Bộ Công Thương vừa hoàn thiện hồ sơ Dự thảo Nghị định dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu.
Yêu cầu chế biến sâu
Theo Bộ Công Thương, kết quả rà soát 19 khoáng sản cho thấy có sự khác biệt đáng kể về quy mô và khả năng huy động tài nguyên, tình trạng khai thác, mức độ hoàn thiện của chuỗi chế biến, nhu cầu sử dụng trong nước, thị trường tiêu thụ và yêu cầu quản lý chuyên ngành.
Pháp luật hiện hành chưa thiết lập một ranh giới chung theo dạng sản phẩm hoặc công đoạn chế biến để xác định từ thời điểm nào kim loại, oxit, muối, hợp chất, hợp kim hoặc hàng hóa công nghiệp tạo ra từ khoáng sản đương nhiên không còn thuộc phạm vi có liên quan đến pháp luật về địa chất và khoáng sản.
Do đó, việc ban hành Quyết định nhằm xác định rõ mức độ chế biến mà khoáng sản có nguồn gốc khai thác trong nước phải đạt khi xuất khẩu; bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, nâng cao giá trị gia tăng.
Về nguyên tắc, Dự thảo quy định mức độ chế biến được xác định bằng công đoạn công nghệ và dạng sản phẩm tạo thành.
Đối với khoáng sản có nhiều tuyến công nghệ độc lập hoặc thay thế nhau, từng mức độ chế biến được áp dụng độc lập, không yêu cầu khoáng sản phải lần lượt trải qua các mức độ chế biến khác.
Dự thảo chỉ quy định Danh mục đối với các khoáng sản được xác định có mức độ chế biến đáp ứng yêu cầu để được phép xuất khẩu, không quy định riêng danh mục các khoáng sản chưa có sản phẩm được phép xuất khẩu.
Phụ lục kèm theo dự thảo Quyết định quy định 17 khoáng sản và mức độ chế biến tương ứng. Hầu hết đều yêu cầu là chế biến sâu, các khoáng sản phải trải qua các công đoạn phức tạp như luyện kim, hóa luyện, tinh luyện hoặc tạo ra các sản phẩm trung gian, thành phẩm có giá trị gia tăng cao.
Đối với từng khoáng sản trong Danh mục, mức độ chế biến được quy định là mức độ tối thiểu mà khoáng sản có nguồn gốc khai thác trong nước phải đạt trước khi được xuất khẩu.
Đối với khoáng sản có nhiều hướng công nghệ chế biến, Danh mục quy định các mức độ chế biến tương ứng với từng hướng công nghệ. Mức độ chế biến của mỗi hướng công nghệ được áp dụng độc lập.
Cách tiếp cận này phản ánh đúng đặc điểm công nghệ và tránh cách hiểu sản phẩm phải tuần tự đi qua tất cả các mức độ chế biến được nêu trong Danh mục.
Cơ chế đặc thù đối với đất hiếm và vàng
Đất hiếm là trường hợp áp dụng cơ chế đặc thù. Danh mục xác định các sản phẩm đất hiếm chế biến sâu được phép xuất khẩu.
Tuy nhiên, khoản 4 Điều 2 dự thảo Quyết định quy định sản phẩm đất hiếm chỉ được xuất khẩu khi thuộc danh mục này và đáp ứng tiêu chuẩn chế biến sâu theo quy định.
Do đó, đối với đất hiếm không áp dụng nguyên tắc chung theo đó mọi sản phẩm được chế biến tiếp sau mốc đều mặc nhiên đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Đối với vàng, qua rà soát không đưa quặng vàng, tinh quặng vàng và các sản phẩm trung gian từ chế biến quặng vàng vào Danh mục.
Khi hàng hóa thuộc phạm vi “vàng nguyên liệu”, việc xuất khẩu thực hiện theo pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng và các quy định pháp luật có liên quan.
Đối với urani, thori, qua rà soát không xác định quặng, tinh quặng và sản phẩm trung gian theo cơ chế xuất khẩu thông thường tại Danh mục.
Việc quản lý, xuất khẩu vật liệu thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về năng lượng nguyên tử thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.
Các ngưỡng về nồng độ hoặc hoạt độ phóng xạ không được sử dụng thay cho việc xác định mức độ chế biến theo Quyết định.
Dự thảo lấy thời điểm đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu làm mốc chuyển tiếp.
Đối với tờ khai đã được đăng ký trước ngày Quyết định có hiệu lực, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Danh mục mức độ chế biến của 17 khoáng sản (dự thảo)
| TT | Khoáng sản | Mức độ chế biến |
| 1 | Đất hiếm | Chế biến sâu đến một trong các sản phẩm sau: oxide riêng rẽ của các nguyên tố đất hiếm; kim loại đất hiếm; hợp kim đất hiếm; bột hợp kim đất hiếm; nam châm vĩnh cửu đất hiếm. |
| 2 | Thiếc | Đã qua luyện, tinh luyện tạo thiếc kim loại, kể cả dạng thỏi. |
| 3 | Wolfram | Đã qua hóa luyện, tinh sạch, chuyển hóa tạo amoni paratungstat (APT) hoặc wolfram oxide. |
| 4 | Antimon | Đã qua luyện, tinh luyện tạo antimon kim loại, kể cả dạng thỏi; hoặc qua chế biến, tinh sạch tạo antimon trioxide (Sb₂O₃). |
| 5 | Đồng | Đã qua luyện, tinh luyện tạo đồng tinh luyện dạng cathode hoặc đồng tấm. |
| 6 | Bô-xít | Đã qua chế biến hóa học tạo alumin (nhôm oxide, Al₂O₃). |
| 7 | Titan | Đã qua luyện tạo xỉ titan có TiO₂ ≥ 85%, FeO ≤ 10%; hoặc đã qua chế biến hóa học tạo titani tetrachloride (TiCl₄); hoặc đã qua chế biến tạo titani dioxide (TiO₂) dạng pigment/bột màu. |
| 8 | Liti | Đã qua hóa luyện, tách, tinh sạch và tinh chế tạo lithi carbonat (Li₂CO₃) hoặc lithi hydroxide (LiOH). |
| 9 | Sắt | Đã qua hoàn nguyên các oxide của sắt tạo sắt hoàn nguyên trực tiếp (DRI/HBI); hoặc đã qua nấu luyện, khử các oxide của sắt tạo gang. |
| 10 | Mangan | Đã qua luyện hoàn nguyên tạo feromangan hoặc ferosilicomangan; hoặc đã qua hóa luyện, tinh sạch và điện phân tạo mangan kim loại điện giải (EMM) hoặc mangan dioxide điện giải (EMD). |
| 11 | Molybden | Đã qua hóa luyện, tinh sạch tạo amoni molybdat; hoặc đã qua luyện tạo ferromolybden. |
| 12 | Niken | Đã qua nghiền, tuyển, làm giàu tạo tinh quặng niken có hàm lượng Ni ≥ 7,5%, Cu ≤ 4,5%, Co ≤ 0,6%. |
| 13 | Coban | Coban đã được thu hồi, tách riêng khỏi dòng đa kim và qua luyện tạo cobalt kim loại. |
| 14 | Cromit | Đã qua luyện hoàn nguyên quặng hoặc tinh quặng cromit tạo ferocrom. |
| 15 | Than antraxit | Đã qua sàng tuyển, chế biến thành than thương phẩm thuộc một trong các chủng loại sau: Cục 2, Cục 3, Cục 4, Cục 5, Cám 1, Cám 2, Cám 3. |
| 16 | Apatit | Đã qua nhiệt luyện quặng hoặc quặng tuyển apatit tạo phosphor nguyên tố; hoặc đã qua chế biến hóa học quặng hoặc quặng tuyển apatit tạo axit phosphoric (H₃PO₄); hoặc đã qua phản ứng hóa học trực tiếp từ quặng hoặc quặng tuyển apatit tạo supephosphat. |
| 17 | Graphit | Đã qua tinh sạch sau tuyển bằng phương pháp hóa học, nhiệt hoặc công nghệ tinh sạch phù hợp tạo graphit tinh sạch có hàm lượng C > 99%. |