Những điều cần biết về Luật Cảnh sát biển Việt Nam

Hỏi: Vị trí, chức năng của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp:

Theo Điều 3 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018: Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

Cảnh sát biển Việt Nam có các chức năng sau:

- Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển;

- Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam;

- Quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.

nhung dieu can biet ve luat canh sat bien viet nam hinh 1

Cảnh sát Biển vùng 3 trong hoạt động hỗ trợ ngư dân.

Hỏi: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp: Theo điều 4 Luật Cảnh sát biển Quy định Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Tổ chức tập trung, thống nhất theo phân cấp từ Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến đơn vị cấp cơ sở.

4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

5. Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, quản lý an ninh, trật tự, an toàn trên biển với phát triển kinh tế biển.

6. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Hỏi: Theo luật Cảnh sát biển Việt Nam thì việc Xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam được Quy định

Đáp: Theo Điều 5 của luật Cảnh sát biển thì việc Xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam đuọc quy định cụ thể như sau

1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; ưu tiên nguồn lực phát triển Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có trách nhiệm tham gia xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam trong sạch, vững mạnh.

Hỏi: Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam đuọc Luật Cảnh sát biển quy định như nào?

Đáp: Theo Điều 6 của luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam có trách nhiệm tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện quyết định huy động nhân lực, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam được Nhà nước bảo vệ và giữ bí mật khi có yêu cầu; có thành tích thì được khen thưởng; bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm thì được khôi phục; người bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ, tính mạng thì bản thân hoặc gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

nhung dieu can biet ve luat canh sat bien viet nam hinh 2

Tàu Cảnh sát biển vùng 3 đưa tàu vi phạm vào bờ xử lý.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định các hành vi nào bị nghiêm cấm?

Đáp: Theo Điều 7 Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định 06 hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức, cá nhân và cán bộ, chiến sĩ cảnh sát biển, cụ thể:

- Chống đối, cản trở hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; trả thù, đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam trong thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ.

- Mua chuộc, hối lộ hoặc ép buộc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam làm trái chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn.

- Giả danh cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam; giả mạo tàu thuyền, phương tiện của Cảnh sát biển Việt Nam; làm giả, mua bán, sử dụng trái phép trang phục, con dấu, giấy tờ của Cảnh sát biển Việt Nam.

- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam để vi phạm pháp luật; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam nhũng nhiễu, gây khó khăn đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trên biển.

- Hành vi khác vi phạm quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định Cảnh sát biển Việt Nam có bao nhiêu nhiệm vụ?

Đáp :Theo Điều 8 Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định Cảnh sát biển có 07 nhóm nhiệm vụ sau:

1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để đề xuất chủ trương, giải pháp, phương án bảo vệ an ninh quốc gia và thực thi pháp luật trên biển; nghiên cứu, phân tích, dự báo, tham mưu với cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật về bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, an ninh quốc gia trong vùng biển Việt Nam, bảo đảm trật tự, an toàn và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trên biển.

2. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; bảo vệ tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển.

3. Đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn trên biển; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và tham gia khắc phục sự cố môi trường biển.

4. Tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh và xử lý các tình huống quốc phòng, an ninh trên biển.

5. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

6. Tiếp nhận, sử dụng nhân lực, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự được huy động tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam.

7. Thực hiện hợp tác quốc tế trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

Hỏi: Quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào trong luật Cảnh sát biển Việt Nam?

Đáp: Theo Điều 9 Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018, Cảnh sát biển khi thực thi nhiệm vụ có 10 quyền hạn sau:

1. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người, tàu thuyền, hàng hóa, hành lý trong vùng biển Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 14 của Luật này.

3. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều 15 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự.

6. Truy đuổi tàu thuyền vi phạm pháp luật trên biển.

7. Huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp.

8. Đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ trong trường hợp khẩn cấp.

9. Bắt giữ tàu biển theo quy định của pháp luật.

10. Áp dụng biện pháp công tác theo quy định tại Điều 12 của Luật này.

nhung dieu can biet ve luat canh sat bien viet nam hinh 3

Cảnh sát biển vùng 3 tuyên truyền về Luật Cảnh sát biển cho ngư dân.

Hỏi: luật Cảnh sát biển Việt Nam Quy định như thế nào về Nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam

Đáp: Nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được quy định tại điều 10 Luật Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

1. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước; nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

2. Kiên quyết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn vùng biển Việt Nam hòa bình, ổn định và phát triển.

3. Cảnh giác, giữ bí mật nhà nước, bí mật công tác; thực hiện nghiêm biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Thường xuyên học tập nâng cao bản lĩnh chính trị, kiến thức pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức tổ chức kỷ luật và rèn luyện thể lực.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định, hành vi của mình khi thực hiện nhiệm vụ.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định Phạm vi hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào?

Đáp: Theo Điều 11 Luật Cảnh sát biển Việt Nam Quy định Phạm vi hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam cụ thể như sau:

1. Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trong vùng biển Việt Nam để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp vì mục đích nhân đạo, hòa bình, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, Cảnh sát biển Việt Nam được hoạt động ngoài vùng biển Việt Nam; khi hoạt động phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thoả thuận quốc tế có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

Hỏi: Biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam được luật cảnh sát biển Việt Nam quy định như thế nào?

Đáp: Theo Điều 12 của Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định các Biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

1. Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện các biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn trên biển theo quy định của pháp luật.

2. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định việc sử dụng các biện pháp công tác theo quy định tại khoản 1 Điều này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về quyết định của mình.

Hỏi: Cảnh sát biển có quyền kiểm tra, kiểm soát như thế nào?

Đáp: Theo Điều 13 Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định cán bộ, chiến sĩ cảnh sát biển thực hiện quyền để kiểm tra, kiểm soát như sau:

1. Cảnh sát biển Việt Nam tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người, tàu thuyền, hàng hóa, hành lý nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên biển.

2. Các trường hợp dừng tàu thuyền để kiểm tra, kiểm soát bao gồm:

a) Trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Có tố cáo, tố giác, tin báo về tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

d) Có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về truy đuổi, bắt giữ người, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật;

đ) Người vi phạm tự giác khai báo về hành vi vi phạm pháp luật.

3. Khi tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, Cảnh sát biển Việt Nam phải thể hiện màu sắc của tàu thuyền, máy bay và phương tiện khác; cờ hiệu, phù hiệu, dấu hiệu nhận biết và trang phục theo quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Luật này.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong vùng biển Việt Nam có trách nhiệm chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam.

Hỏi: Việc Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ của cán bộ, chiến sỹ được Luật cảnh sát biển quy định như thế nào?

Đáp: Theo Điều 14. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được Luật Cảnh sát biển quy định cụ thể như sau:

1. Khi thi hành nhiệm vụ, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được nổ súng quân dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Ngoài các trường hợp nổ súng quân dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, khi thi hành nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được nổ súng vào tàu thuyền trên biển, trừ tàu thuyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tàu thuyền có chở người hoặc có con tin, để dừng tàu thuyền, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng điều khiển tàu thuyền đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;

b) Khi biết rõ tàu thuyền do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn;

c) Khi biết rõ tàu thuyền chở đối tượng phạm tội hoặc chở vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma tuý, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn;

d) Khi tàu thuyền có đối tượng đã thực hiện hành vi cướp biển, cướp có vũ trang theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quy định của pháp luật về hình sự cố tình chạy trốn.

3. Trường hợp nổ súng theo quy định tại khoản 2 Điều này, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam phải cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh, lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào tàu thuyền; phải tuân theo mệnh lệnh của người có thẩm quyền khi thực hiện nhiệm vụ có tổ chức.

nhung dieu can biet ve luat canh sat bien viet nam hinh 4

Cảnh sát biển lập biên bản xử lý với cá nhân vi phạm.

Hỏi: Theo quy định trong Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì cán bộ chiến sỹ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ như thế nào?

Đáp: Theo Điều 15 việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được Luật Cảnh sát biển quy đinh như sau

1. Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và kết quả thu thập được để phân tích, đánh giá, dự báo tình hình trong bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, bảo vệ an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc trên biển; phát hiện, bắt giữ, điều tra, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về tố tụng hình sự.

2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát biển Việt Nam trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát biển Việt Nam.

Hỏi: Theo quy định Trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 việc Huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 16 của luật thì việc huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự được quy định như sau:

1. Trong trường hợp khẩn cấp để bắt giữ người, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật; tìm kiếm cứu nạn; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển nghiêm trọng, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam.

2. Việc huy động theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với khả năng thực tế của người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự được huy động và phải hoàn trả ngay khi tình thế khẩn cấp chấm dứt.

Trường hợp người, tài sản được huy động làm nhiệm vụ mà bị thiệt hại thì được hưởng chế độ, chính sách, đền bù theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật này; đơn vị có cán bộ, chiến sĩ huy động có trách nhiệm giải quyết việc đền bù theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc huy động của Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Trong trường hợp khẩn cấp để bắt giữ người, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật; tìm kiếm cứu nạn; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển nghiêm trọng, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam đề nghị hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

Hỏi: Theo quy định trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018, thực hiện quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 17 việc Thực hiện quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển được quy định cụ thể như sau:

1. Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia;

b) Không chấp hành tín hiệu, hiệu lệnh dừng tàu thuyền của Cảnh sát biển Việt Nam trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

c) Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động truy đuổi;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Phạm vi, thẩm quyền và trình tự truy đuổi tàu thuyền trên biển của Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Hỏi: Việc Công bố, thông báo, thay đổi cấp độ an ninh hàng hải được Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy đinh như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 18 của luật Cảnh sát biển quy định việc Công bố, thông báo, thay đổi cấp độ an ninh hàng hải cụ thể như sau:

Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam công bố cấp độ hoặc thay đổi cấp độ an ninh hàng hải và thực hiện việc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền; tiếp nhận, xử lý thông tin an ninh hàng hải; thông báo các biện pháp an ninh hàng hải phù hợp cần áp dụng đối với tàu thuyền hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

Hỏi: Nguyên tắc hợp tác quốc tế được Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định như thế nào?

Đáp: Theo Điều 19 Luật Cảnh sát biển Việt Nam, Nguyên tắc hợp tác quốc tế được quy định như sau:

1. Thực hiện hợp tác quốc tế trên cơ sở tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền; tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế; bảo đảm độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển.

2. Phát huy sức mạnh nội lực và sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, bảo đảm thực thi pháp luật trên biển.

Hỏi: Nội dung hợp tác quốc tế được Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định như thế nào?

Đáp: Theo Điều 20 Luật Cảnh sát biển Việt Nam, Nội dung hợp tác quốc tế được quy định như sau:

1. Phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.

2. Phòng, chống tội phạm ma túy, mua bán người, mua bán vũ khí trái phép, khủng bố, hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh bất hợp pháp, buôn bán, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, khai thác hải sản bất hợp pháp và tội phạm, vi phạm pháp luật khác trên biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Phòng, chống ô nhiễm và phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển; kiểm soát bảo tồn các nguồn tài nguyên biển; bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái biển; phòng, chống, cảnh báo thiên tai; hỗ trợ nhân đạo, ứng phó thảm họa; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao trang bị, khoa học và công nghệ để tăng cường năng lực của Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Các nội dung hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

Hỏi: Theo quy định trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Hình thức hợp tác quốc tế được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 21 của Luật Cảnh sát biển Việt Nam thì Hình thức hợp tác quốc tế được quy định như sau:

1. Trao đổi thông tin về an ninh, trật tự, an toàn trên biển.

2. Tổ chức hoặc tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế về an ninh, trật tự, an toàn và thực thi pháp luật trên biển.

3. Tham gia ký kết thỏa thuận quốc tế với lực lượng chức năng của quốc gia khác, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm chấp hành pháp luật trên biển.

5. Tham gia diễn tập, huấn luyện; tổ chức đón, thăm xã giao lực lượng thực thi pháp luật trên biển của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

6. Thực hiện các hoạt động của cơ quan thường trực, cơ quan đầu mối liên lạc của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế.

7. Các hình thức hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế.

Hỏi: Theo quy định Trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Phạm vi phối hợp được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 22. Phạm vi phối hợp được quy định như sau:

1. Cảnh sát biển Việt Nam chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc phối hợp giữa Cảnh sát biển Việt Nam và các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Nguyên tắc phối hợp được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 23 Nguyên tắc phối hợp được quy định như sau:

1. Việc phối hợp phải trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên biển.

2. Cảnh sát biển Việt Nam và cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp phối hợp để giải quyết kịp thời các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.

3. Bảo đảm sự chủ trì, điều hành tập trung, thống nhất, giữ bí mật thông tin về quốc phòng, an ninh và biện pháp nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức, lực lượng chức năng trong quá trình phối hợp.

4. Bảo đảm chủ động, linh hoạt, cụ thể và hiệu quả, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ trì, phối hợp.

5. Trên cùng một vùng biển, khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều cơ quan, tổ chức, lực lượng thì cơ quan, tổ chức, lực lượng nào phát hiện trước phải xử lý theo thẩm quyền do pháp luật quy định; trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì chuyển giao hồ sơ, người, tang vật, tàu thuyền và phương tiện vi phạm pháp luật cho cơ quan, tổ chức, lực lượng có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Cơ quan, tổ chức, lực lượng tiếp nhận có trách nhiệm thông báo kết quả điều tra, xử lý cho cơ quan, tổ chức, lực lượng chuyển giao biết.

Hỏi: Theo quy định Trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Nội dung phối hợp được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 24 Nội dung phối hợp được quy định như sau:

1. Trao đổi thông tin, tài liệu; đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Bảo vệ an ninh quốc gia, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên biển.

3. Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân; tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của cá nhân hoạt động hợp pháp trên biển.

4. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn trên biển; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật; đấu tranh, phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.

5. Phòng, chống thiên tai; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn và ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biển.

6. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân.

7. Thực hiện hợp tác quốc tế.

8. Thực hiện các hoạt động phối hợp khác có liên quan.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phối hợp hoạt động đối với Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp: Điều 25. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phối hợp hoạt động đối với Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như sau:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Hỏi: Theo quy định Trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 26 Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như sau:

1. Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm:

a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;

b) Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển và các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam;

c) Đơn vị cấp cơ sở.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp: Điều 27 Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam là: Ngày 28 tháng 8 hằng năm là.

Hỏi: Theo quy định Trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Tên giao dịch quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam, Màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết phương tiện, Con dấu của Cảnh sát biển Việt Nam, Trang phục của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 28,29,30,31 thì Tên giao dịch quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam, Màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết phương tiện, Con dấu của Cảnh sát biển Việt Nam, Trang phục của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như sau:

Điều 28. Tên giao dịch quốc tế

Tên giao dịch quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam là Vietnam Coast Guard.

Điều 29. Màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết phương tiện của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Tàu thuyền, máy bay và các phương tiện khác của Cảnh sát biển Việt Nam có màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết riêng. Khi làm nhiệm vụ, tàu thuyền phải treo quốc kỳ Việt Nam và cờ hiệu Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30. Con dấu của Cảnh sát biển Việt Nam

Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng con dấu có hình Quốc huy trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 31. Trang phục của Cảnh sát biển Việt Nam

Cảnh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cảnh phục, lễ phục của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Kinh phí và cơ sở vật chất bảo đảm cho Cảnh sát biển Việt Nam, Trang bị của Cảnh sát biển Việt Nam, Cấp bậc, quân hàm, chức vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách và quyền lợi của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam, Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn công dân vào Cảnh sát biển Việt Nam, Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Kinh phí và cơ sở vật chất bảo đảm cho Cảnh sát biển Việt Nam, Trang bị của Cảnh sát biển Việt Nam, Cấp bậc, quân hàm, chức vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách và quyền lợi của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam, Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn công dân vào Cảnh sát biển Việt Nam, Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như sau:

Điều 32. Kinh phí và cơ sở vật chất bảo đảm cho Cảnh sát biển Việt Nam

1. Nhà nước bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, đất đai, trụ sở, công trình cho hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Nhà nước ưu tiên đầu tư trang bị hiện đại, nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ cho Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 33. Trang bị của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát biển Việt Nam được trang bị tàu thuyền, máy bay và phương tiện khác; các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

Điều 34. Cấp bậc, quân hàm, chức vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách và quyền lợi của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam

1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước cấp bậc, quân hàm, nâng lương, hạ bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, chế độ phục vụ, thôi phục vụ, chế độ chính sách, quyền lợi và các quy định khác đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam khi phục vụ tại ngũ được hưởng chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ, địa bàn hoạt động theo quy định của Chính phủ.

Điều 35. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn công dân vào Cảnh sát biển Việt Nam

1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, không phân biệt nam, nữ, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ lâu dài trong Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, có kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

Điều 36. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật, ngoại ngữ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn được giao; khuyến khích phát triển tài năng để phục vụ lâu dài trong Cảnh sát biển Việt Nam.

Hỏi: Theo quy định Trong luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 thì Nội dung quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam, Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam, Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận được quy định như thế nào?

Đáp: Theo quy định tại Điều 37.38.39.40 thì thì Nội dung quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam, Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam, Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận được quy định như sau:

Điều 37. Nội dung quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam

1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Thực hiện chế độ, chính sách đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

7. Hợp tác quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tổ chức, quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 39. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tạo điều kiện cho Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng quỹ đất tại địa phương để xây dựng trụ sở đóng quân, trú đậu tàu thuyền, kho tàng, bến bãi; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam; thực hiện chính sách về nhà ở xã hội cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam; giám sát đối với hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Hỏi: Chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam được quy định như thế nào?

-Theo Điều 4 Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cảnh sát biển Việt Nam: cảnh sát viên, trinh sát viên và cán bộ điều tra là chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam, có nhiệm vụ phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật

Hỏi: Hệ thống tổ chức và phạm vi hoạt động, địa bàn quản lý của Bộ Tư lệnh Vùng cảnh sát biển Việt Nam (đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh cảnh sát biển Việt Nam) được quy định như thế nào?

Đáp: Theo điểm a, Khoản 2 Điều 7 và Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày 10/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cảnh sát biển Việt Nam gồm có: Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1,2,3,4 là đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.

Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1 quản lý vùng biển từ cửa sông Bắc Luân tỉnh Quảng Ninh đến đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2 quản lý vùng biển từ đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị đến Cù Lao Xanh tỉnh Bình Định; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 3 quản lý vùng biển từ Cù Lao Xanh tỉnh Bình Định đến bờ Bắc cửa Định An tỉnh Trà Vinh; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4 quản lý vùng biển từ bờ Bắc cửa Định An tỉnh Trà Vinh đến Hà Tiên tỉnh Kiên Giang.

Ban biên tập

Xem thêm

Nhận diện tiềm năng, tìm “bài toán lớn” cho Đồng Nai phát triển bền vững

Nhận diện tiềm năng, tìm “bài toán lớn” cho Đồng Nai phát triển bền vững

(CLO) Ngày 30/10, các tổ khảo sát của Hội đồng Tư vấn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Đồng Nai đã tiến hành khảo sát thực tế tại khu vực Sân bay Long Thành và Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai nhằm nhận diện tiềm năng, lợi thế, nguồn lực, khó khăn, vướng mắc để đề xuất các “bài toán lớn” có thể giải quyết hoặc tạo chuyển biến thông qua hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Thái Nguyên gấp rút hoàn thiện không gian tổ chức Festival Trà Quốc tế 2026

Thái Nguyên gấp rút hoàn thiện không gian tổ chức Festival Trà Quốc tế 2026

(CLO) Trước thềm Festival Trà Quốc tế - Thái Nguyên 2026, công tác chuẩn bị tại khu vực Quảng trường Võ Nguyên Giáp và Phố đi bộ Trung tâm đang được gấp rút triển khai với nhiều hạng mục phục vụ chương trình khai mạc vào tối nay 30/10 và các hoạt động trong khuôn khổ Festival. Từ hệ thống sân khấu, thiết bị kỹ thuật đến việc bố trí chỗ ngồi và chỉnh trang cảnh quan xung quanh, không gian tổ chức sự kiện đang dần được định hình.

Căn cứ Hải Phòng thu hồi tài sản công không dùng để ở

Hải Phòng thu hồi tài sản công không dùng để ở

(CLO) Dựa trên hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tài sản công, các nghị định của Chính phủ và chủ trương nhất quán qua các thời kỳ, Hải Phòng xác định rõ bản chất và căn cứ pháp lý vững chắc để triển khai thu hồi quỹ nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở nhằm lập lại kỷ cương, triệt để chống thất thoát và lãng phí tài sản nhà nước.  

Hải Phòng sẽ tổ chức duyệt đội ngũ và diễu hành quần chúng kỷ niệm 80 kỷ niệm 80 năm Ngày truyền thống Lực lượng vũ trang thành phố

Hải Phòng sẵn sàng cho lễ duyệt binh quy mô lớn kỷ niệm 80 năm Lực lượng vũ trang thành phố

(CLO) Tháng 11 tới đây, TP. Hải Phòng sẽ tổ chức chuỗi hoạt động quy mô lớn, tâm điểm là chương trình duyệt đội ngũ và diễu hành quần chúng nhằm kỷ niệm 80 năm truyền thống Lực lượng vũ trang thành phố. Sự kiện không chỉ tri ân chặng đường lịch sử vẻ vang mà còn đánh dấu mốc vinh dự đón nhận danh hiệu cao quý Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.

Quảng Ngãi: Trao “cần câu” sinh kế, giúp người dân vùng khó thoát nghèo bền vững

Quảng Ngãi: Trao “cần câu” sinh kế, giúp người dân vùng khó thoát nghèo bền vững

(CLO) Không chỉ hỗ trợ con giống, mô hình nuôi bò cái sinh sản tại xã Ngọk Bay, tỉnh Quảng Ngãi, còn hướng đến tạo sinh kế ổn định, nâng cao thu nhập và giúp người dân chủ động vươn lên thoát nghèo. Với 53 hộ tham gia, 60 con bò cái sinh sản được hỗ trợ, địa phương kỳ vọng mô hình sẽ phát huy hiệu quả, từng bước nhân rộng và góp phần giảm nghèo bền vững.

Chuyện những ‘công dân số’ rẻo cao: Sức bật ngoạn mục của miền núi xứ Lạng

Chuyện những ‘công dân số’ rẻo cao: Sức bật ngoạn mục của miền núi xứ Lạng

(CLO) Huy động hơn 3.917 tỷ đồng cho các dự án trọng điểm, Lạng Sơn đã tạo nên cú hích lịch sử khi 100% xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số chính thức thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn. Động lực cốt lõi làm nên kỳ tích này chính là quá trình số hóa mạnh mẽ, giúp bà con vùng cao tự tin livestream bán đặc sản và làm du lịch chuyên nghiệp.

Gia Lai: Đưa máy bay không người lái xuống đồng ruộng, mở hướng làm nông nghiệp hiện đại

Gia Lai: Đưa máy bay không người lái xuống đồng ruộng, mở hướng làm nông nghiệp hiện đại

(CLO) Từ những thửa ruộng sản xuất theo mô hình “4 cùng”, nông dân xã Ia Hiao (tỉnh Gia Lai) đang từng bước tiếp cận phương thức canh tác hiện đại thông qua ứng dụng thiết bị bay không người lái phun thuốc bảo vệ thực vật. Không chỉ giảm sức lao động, tiết kiệm chi phí, công nghệ này còn mở ra hướng sản xuất an toàn, hiệu quả, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp tại địa phương.

Tuyên Quang: Khoa học công nghệ và chuyển đổi số tạo động lực cho sự phát triển bền vững.

Tuyên Quang: Khoa học công nghệ và chuyển đổi số tạo động lực cho sự phát triển bền vững.

(CLO) Nhờ chủ động đổi mới sáng tạo, tỉnh Tuyên Quang đã đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Những giải pháp đồng bộ và quyết liệt này đã tạo bệ phóng vững chắc giúp doanh nghiệp, hợp tác xã tối ưu hóa nguồn lực, gia tăng giá trị nông sản và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Cầu Thăng Long thông thoáng sau khi dỡ rào chắn thi công

Cầu Thăng Long thông thoáng sau khi dỡ rào chắn thi công

(CLO) Sau khi các nhà thầu đẩy nhanh tiến độ, cầu Thăng Long được tổ chức thông xe từ sáng 29/10. Các phương tiện lưu thông bình thường, trong khi công nhân tiếp tục hoàn thiện hệ thống thiết bị cân tải trọng.

Gia Lai: Nuôi cá tầm ở vùng núi sâu, nông dân thu tiền tỷ mỗi năm

Gia Lai: Nuôi cá tầm ở vùng núi sâu, nông dân thu tiền tỷ mỗi năm

(CLO) Rời phố thị lên vùng cao Gia Lai lập nghiệp, những nông dân dám nghĩ, dám làm đã biến lợi thế nguồn nước đầu nguồn, khí hậu mát lành thành cơ hội phát triển nghề nuôi cá tầm nước lạnh. Mô hình mang lại nguồn thu tiền tỷ mỗi năm và mở ra hướng làm giàu mới giữa đại ngàn.

Tuyên Quang: Dấu ấn lịch sử và khát vọng vươn lên trong chuỗi sự kiện 195 năm Ngày thành lập tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang: Dấu ấn lịch sử và khát vọng vươn lên trong chuỗi sự kiện 195 năm Ngày thành lập tỉnh Tuyên Quang

CLO) Hướng tới mốc son lịch sử đánh dấu hành trình 195 năm hình thành và phát triển (04/11/1831 - 04/11/2026), tỉnh Tuyên Quang tổ chức chuỗi các hoạt động kỷ niệm phong phú và ý nghĩa nhằm ôn lại truyền thống lịch sử hào hùng, tôn vinh những thành tựu toàn diện trên các lĩnh vực, đồng thời khơi dậy niềm tự hào và khát vọng vươn lên mạnh mẽ trong giai đoạn phát triển mới.

Tuyên Quang: Quy tập 14 hài cốt liệt sĩ tại xã Thanh Thủy

Tuyên Quang: Quy tập 14 hài cốt liệt sĩ tại xã Thanh Thủy

(CLO) Trong hai ngày 27 và 28/10, Đội Tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tuyên Quang phối hợp với cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ huy Quân sự và lực lượng dân quân xã Thanh Thủy tổ chức tìm kiếm, cất bốc, quy tập 14 hài cốt liệt sĩ hy sinh trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc tại khu vực Bình độ 300, thôn Giang Nam, xã Thanh Thủy.

Chuyển đổi số ở Lạng Sơn: Cần giải pháp căn cơ gỡ khó cho lực lượng tuyến đầu

Chuyển đổi số ở Lạng Sơn: Cần giải pháp căn cơ gỡ khó cho lực lượng tuyến đầu

(CLO) Sau sáp nhập, mạng lưới Tổ công nghệ số cộng đồng tại Lạng Sơn đang tích cực "đi từng ngõ, gõ từng nhà" để phổ cập kỹ năng số. Tuy nhiên, rào cản về cơ chế kiêm nhiệm, hạ tầng vùng cao và kinh phí hoạt động eo hẹp đang đặt ra bài toán cần sớm tháo gỡ để chuyển đổi số đi vào chiều sâu.

Gia Lai: Khai thác hơn 117m³ gỗ, củi ở rừng biên giới thi công kênh thủy lợi

Gia Lai: Khai thác hơn 117m³ gỗ, củi ở rừng biên giới thi công kênh thủy lợi

(CLO) Hơn 117m³ gỗ, củi thuộc rừng tự nhiên xã biên giới Ia Mơ (Gia Lai) được khai thác nhằm giải phóng mặt bằng thi công hệ thống kênh nhánh thủy lợi Ia Mơr. Các lực lượng chức năng đang tăng cường giám sát nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng quy định, đặc biệt là tại địa bàn vốn phức tạp về tình trạng lấn chiếm, khai thác và phá rừng trái phép.

Lào Cai: Truyền thông dịch vụ trợ giúp xã hội, lan tỏa chính sách an sinh đến cộng đồng

Lào Cai: Truyền thông dịch vụ trợ giúp xã hội, lan tỏa chính sách an sinh đến cộng đồng

(CLO) Nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách trợ giúp xã hội, Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội số 1 tỉnh Lào Cai vừa phối hợp với UBND phường Yên Bái tổ chức Hội nghị truyền thông dịch vụ trợ giúp xã hội năm 2026, góp phần đưa các dịch vụ an sinh đến gần hơn với người dân, nhất là người cao tuổi và các đối tượng có nhu cầu trợ giúp.

Cỡ chữ bài viết: