QCVN 16:2023/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2. Đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các sản phẩm này thực hiện trách nhiệm theo quy định.
Quy chuẩn cũng áp dụng đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức thử nghiệm và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh gồm nhiều nhóm vật liệu xây dựng như xi măng và phụ gia cho xi măng, bê tông; cốt liệu; gạch, đá ốp lát; vật liệu xây; vật liệu lợp; kính xây dựng và một số sản phẩm khác được quy định cụ thể trong quy chuẩn.
Về yêu cầu quản lý chất lượng, sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước khi lưu thông trên thị trường phải có giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan kiểm tra tại địa phương.
Bên cạnh đó, đối với hàng hóa nhập khẩu, yêu cầu phải có giấy chứng nhận hợp quy theo quy định.
Văn bản cũng quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xác định, kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa theo danh mục tại Bảng 1, Phần 2 của quy chuẩn.
Trường hợp chưa xác định rõ chủng loại, tổ chức, cá nhân cần phối hợp với tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức thử nghiệm để nhận diện sản phẩm phù hợp.
Một nội dung đáng chú ý tại Thông tư số 41/2026/TT-BXD là việc thay thế tên sản phẩm, hàng hóa và mã số HS tại Bảng 1 của QCVN 16:2023/BXD bằng tên gọi và mã số HS quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo thông tư. Khoản 1.4.3 Phần 1 của quy chuẩn được bãi bỏ kể từ ngày 1/7/2026.
Việc ban hành văn bản hợp nhất giúp tập hợp các quy định hiện hành gồm những nội dung đã được sửa đổi, bổ sung, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý trong quá trình tra cứu, áp dụng quy chuẩn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.