Chiều 9/8, Học viện Nông nghiệp Việt Nam công bố điểm chuẩn đại học năm 2026. Sư phạm Công nghệ có mức trúng tuyển cao nhất với 24,41/30 điểm, tăng 0,4 điểm so với năm 2025.
Ngoài ngành dẫn đầu, nhiều ngành có điểm chuẩn từ 20 điểm trở lên như Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa; Thú y; Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử; Kỹ thuật cơ khí; Du lịch...
Ở chiều ngược lại, mức điểm chuẩn thấp nhất là 16 điểm, áp dụng tại một số ngành như Chăn nuôi thú y - Thủy sản, Nông nghiệp và Cảnh quan, Khoa học môi trường, Xã hội học...
Điểm chuẩn năm nay cho thấy sự phân hóa khá rõ giữa các ngành đào tạo tại Học viện, trong đó nhóm ngành kỹ thuật, thú y, công nghệ và một số ngành dịch vụ tiếp tục có mức điểm trúng tuyển cao hơn.
Năm 2026, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển gần 9.600 sinh viên. Phần lớn chỉ tiêu dành cho các chương trình đào tạo chuẩn, trong khi chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh có 100 chỉ tiêu.
Học viện tuyển sinh theo bốn phương thức, gồm xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026; xét học bạ; xét tuyển kết hợp học sinh giỏi THPT với một trong các thành tích như đạt giải Ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật cấp tỉnh; có chứng chỉ IELTS từ 6.0, SAT từ 1.200, ACT từ 25 hoặc đạt từ 85 điểm trở lên trong kỳ thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA năm 2026.
Chi tiết điểm chuẩn 2026 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam như sau:
| TT | Nhóm ngành | Điểm thi tốt nghiệp THPT (PT2) | Xét học bạ (PT3) |
| HVN01 | Thú y | 20.3 | 23.3 |
| HVN02 | Chăn nuôi thú y - Thủy sản | 16 | 19 |
| HVN03 | Nông nghiệp và cảnh quan | 16 | 19 |
| HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | 20.3 | 23.3 |
| HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | 21.5 | 24.5 |
| HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | 22 | 25 |
| HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 21 | 24 |
| HVN08 | Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại | 17 | 20 |
| HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | 19 | 22 |
| HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | 20.3 | 23.3 |
| HVN11 | Kinh tế và Quản lý | 16.5 | 19.5 |
| HVN12 | Xã hội học | 16 | 19 |
| HVN13 | Luật | 20 | 23 |
| HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | 17 | 20 |
| HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | 16 | 19 |
| HVN16 | Khoa học môi trường | 16 | 19 |
| HVN17 | Ngôn ngữ Anh | 17 | 20 |
| HVN18 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 22.6 | 25.6 |
| HVN19 | Sư phạm công nghệ | 24.41 | 27.41 |
| HVN20 | Du lịch | 21.3 | 24.3 |
| HVN21 | Quản lý và phát triển du lịch | 17 | 20 |
| HVN22 | Quy hoạch vùng và Đô thị | 16 | 19 |
| HVN23 | Di sản học | 18 | 21 |