Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố điểm chuẩn năm 2025, cao nhất là 29,84 điểm.
Theo đó, ngành Sư phạm Lịch sử - Địa lý có điểm chuẩn đầu vào cao nhất Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Xếp thứ 2 là ngành Giáo dục tiểu học với 28,6 điểm. Chi tiết điểm chuẩn Trường Đại học Giáo dục như sau:
Hiện đã có 62 cơ sở giáo dục đại học công bố điểm chuẩn:
| TT | Trường | Điểm chuẩn 2025 |
| 1 | Học viện Hàng không Việt Nam | 18-27 |
| 2 | Đại học Hạ Long | 15-27,32 (theo điểm thi tốt nghiệp) Ngành Sư phạm Ngữ văn lấy 27,32 điểm. Ngành Sư phạm Toán lấy 23,3 điểm. |
| 3 | Đại học Ngoại ngữ và Tin học TP HCM (HUFLIT) | 15-17 (theo điểm thi tốt nghiệp) 18-20 (xét học bạ) 500-600/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM |
| 4 | Đại học Gia Định | 15-20,5 (theo điểm thi tốt nghiệp) 16-22,5 (xét học bạ) 550-700/1200 (điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM |
| 5 | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 19 - 20,5 Nhóm ngành khoa học Sức khỏe gồm Y khoa và Răng - Hàm - Mặt điểm chuẩn 20,5 điểm |
| 6 | Trường Đại học FPT | 18,5 với kết quả thi THPT năm 2025 theo tổ hợp linh hoạt là và 17 đối với thế hệ 1 |
| 7 | Trường ĐH Thành Đô | 19 |
| 8 | Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU) | 15 - 18 |
| 9 | Trường Đại học Hoa Sen | 15-17 |
| 10 | Trường Đại học Tân Tạo | 15-20,5 điểm thi tốt nghiệp THPT |
| 11 | Trường ĐH Đại Nam | 15 - 17 Y khoa lấy 20,5 và điều kiện kèm theo là học lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên |
| 12 | Trường ĐH Nha Trang | 20-27 ngành Luật lấy 27 điểm |
| 13 | Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội | 22 - 28,19 |
| 14 | Trường Đại học Việt Nhật Đại học Quốc gia Hà Nội | 20 - 22 |
| 15 | Trường ĐH Nguyễn Tất Thành | 15 - 20,5 Y khoa ấy 20,5 điểm thi tốt nghiệp và 24 điểm học bạ, điều kiện kèm theo là học lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên |
| 16 | ĐH Thương Mại | 22,5 - 27,8 |
| 17 | Trường ĐH Công thương TP Hồ Chí Minh | 17 - 24,5 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có mức điểm cao nhất là 24,5 điểm |
| 18 | Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương | 21 - 23,8 Y khoa lấy 23,8 điểm |
| 19 | Trường Đại học Nông Lâm Đại học Thái Nguyên | 15 |
| 20 | Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp | 22,54 - 24,26 |
| 21 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | 18 |
| 22 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 20,68 - 25,41 |
| 23 | ĐH Y dược Thái Bình | 17 - 24,6 |
| 24 | ĐH Y tế công cộng | 18,3 - 23,5 |
| 25 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên | 17-19,5 |
| 26 | Trường Đại học Thái Bình Dương | 15-18 (thi tốt nghiệp THPT) 18 (học bạ) |
| 27 | Trường Đại học Đà Lạt | 17-28,5 (điểm thi tốt nghiệp THPT) 19,5-29 (học bạ) 600-1025/1200 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM) 65-123/150 (điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội) |
| 28 | Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19-21,5 |
| 29 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 22,43-26,38 |
| 30 | Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng | 6,5-23,23 (điểm thi tốt nghiệp THPT) 23,5-25,35 (học bạ) |
| 31 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS) | 20,5 - 26 |
| 32 | Đại học Cần Thơ | 15 - 28,61 |
| 33 | Đại học Nguyễn Trãi | 15 - 21,24 |
| 34 | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | 15 - 26,7 |
| 35 | Trường Đại học Đông Á | 15 - 20,5 |
| 36 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 18 đến 25,55 |
| 37 | Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM | 15-19 |
| 38 | Đại học Văn Lang | 15-20,5 |
| 39-58 | 20 trường quân đội | 16,85 - 30 |
| 59 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 19,00 - 29,39 |
| 60 | Học viện Ngân hàng | 21 - 26,97 |
| 61 | Đại học Y Dược TP HCM | 17 - 27,3 |
| 62 | Học viện Chính sách và Phát triển | 22 - 26,73 |
| 63 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | 22 - 24,2 |
| 62 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 23 - 28,83 |
Phóng viên Báo Nhà báo & Công luận sẽ tiếp tục theo sát, cập nhật kịp thời điểm chuẩn của các trường đại học!