Học viện Quân y vừa công bố điểm chuẩn hệ quân sự ngành Y khoa năm 2026, với mức cao nhất lên tới 29,76 điểm, áp dụng đối với thí sinh nữ khu vực miền Nam.
Mức điểm này tương đương trung bình hơn 9,9 điểm mỗi môn nếu xét theo tổ hợp ba môn thi tốt nghiệp THPT.
Với thí sinh nam, điểm chuẩn lần lượt là 28,39 điểm ở khu vực miền Bắc và 27,75 điểm ở khu vực miền Nam.
Như vậy, khoảng cách giữa mức điểm chuẩn cao nhất và thấp nhất của Học viện Quân y năm nay lên tới 2,01 điểm, tùy giới tính và khu vực tuyển sinh.
Học viện Quân y được giao tuyển 140 học viên ngành Y khoa hệ quân sự trong năm nay. Trước đó, 14 thí sinh đã được tuyển thẳng vào trường.
Học viện lưu ý thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 17h ngày 21/8. Thí sinh sẽ nhập học trực tiếp tại Học viện Quân y vào ngày 4/9.
Ngoài hệ quân sự, năm nay Học viện Quân y tuyển 250 chỉ tiêu hệ dân sự cho hai ngành Y khoa và Dược học. Điểm chuẩn hệ này chưa được công bố.
29,03 điểm mới đỗ Học viện Kỹ thuật quân sự
Cùng thời điểm, Học viện Kỹ thuật quân sự cũng công bố điểm chuẩn hệ quân sự và dân sự.
Ở hệ quân sự, điểm chuẩn dao động từ 26,62 đến 29,03 điểm. Mức cao nhất 29,03 điểm dành cho nữ thí sinh miền Nam. Với nữ thí sinh miền Bắc, mức điểm chuẩn là 28,65.
Một số thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển được áp dụng mức điểm thấp hơn.
Ở hệ dân sự, điểm chuẩn dao động từ 21,75 đến 26,96 điểm. Riêng thí sinh diện ưu tiên xét tuyển có giải học sinh giỏi đăng ký ngành Tự động hóa có điểm trúng tuyển 27,29.
Năm nay, Học viện Kỹ thuật quân sự được giao tuyển 400 chỉ tiêu hệ quân sự, tăng 40 chỉ tiêu so với năm trước. Trường sử dụng nhiều phương thức tuyển sinh, gồm xét tuyển thẳng, xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP HCM, điểm thi đánh giá năng lực QDA của Bộ Quốc phòng và điểm thi tốt nghiệp THPT.
Đã có 23 thí sinh được tuyển thẳng vào Học viện Kỹ thuật quân sự.
Với hệ dân sự, trường tuyển 720 sinh viên đại học chính quy, sử dụng các phương thức trên, trừ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực QDA của Bộ Quốc phòng. Học phí dự kiến năm học 2026-2027 khoảng 20,9 triệu đồng, tính theo 10 tháng.
Việc các trường quân đội công bố mức điểm chuẩn tiệm cận 30 cho thấy cuộc đua vào những ngành đào tạo đặc thù, đặc biệt là Y khoa và các lĩnh vực kỹ thuật, tiếp tục ở mức rất cao. Với những ngành chỉ tuyển vài trăm chỉ tiêu, mỗi phần điểm có thể quyết định cơ hội trúng tuyển của thí sinh.
| STT | Trường | Điểm chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | ĐH Kinh tế TP HCM | 60 - 97 (thang 100) |
| 2 | ĐH Công nghệ Thông tin - ĐHQG TP HCM | 76 - 100 (thang 100) |
| 3 | ĐH Kinh tế - Luật - ĐHQG TP HCM | 65,01 - 90,01 (thang 100) |
| 4 | ĐH Giao thông vận tải TP HCM | 600 - 1.080 (thang 1.200) |
| 5 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 24,72 - 33,58 |
| 6 | ĐH Ngoại thương | 25 - 29,7 |
| 7 | ĐH Bách khoa Hà Nội | 20,06 - 29,54 |
| 8 | Học viện Kỹ thuật quân sự | 21,75 - 29,03 |
| 9 | ĐH Kinh tế Quốc dân | 23,48 - 28,84 |
| 10 | ĐH Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội | 21,05 - 28,12 |
| 11 | ĐH Cần Thơ | 15 - 28,12 |
| 12 | Học viện Tài chính | 21 - 28,07 |
| 13 | ĐH Xây dựng Hà Nội | 16 - 28 |
| 14 | ĐH Công nghệ - ĐHQG Hà Nội | 22 - 27,78 |
| 15 | ĐH Huế | 15 - 27,7 |
| 16 | ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội | 19,50 - 27,55 |
| 17 | Học viện Hàng không Việt Nam | 24 - 27,5 |
| 18 | ĐH Y Dược - ĐHQG Hà Nội | 22,51 - 27,43 |
| 19 | ĐH Sư phạm Thái Nguyên - ĐH Thái Nguyên | 17,35 - 27,13 |
| 20 | ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng | 18,35 - 27,1 |
| 21 | ĐH Phenikaa | 18 - 27 |
| 22 | ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM | 18 - 26,83 |
| 23 | Học viện Ngân hàng | 20,2 - 26,61 |
| 24 | ĐH Thương mại | 21,5 - 26,5 |
| 25 | ĐH Giao thông vận tải | 17,74 - 26,5 |
| 26 | ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội | 22 - 26,35 |
| 27 | ĐH Điện lực | 18 - 26,10 |
| 28 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 17,35 - 26,1 |
| 29 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 19 - 25,8 |
| 30 | ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội | 19 - 25,5 |
| 31 | ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà Nội | 24,20 - 25,17 |
| 32 | ĐH Đà Lạt | 16,50 - 24,8 |
| 33 | ĐH Mở Hà Nội | 17,34 - 24,26 |
| 34 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQG Hà Nội | 20,01 - 24,50 |
| 35 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 16 - 24,41 |
| 36 | ĐH Mỹ thuật Công nghiệp | 22,20 - 24,05 |
| 37 | ĐH Đại Nam | 15 - 23 |
| 38 | ĐH Y tế Công cộng | 18,80 - 22,90 |
| 39 | ĐH Thăng Long | 16 - 22,35 |
| 40 | ĐH Hoa Sen | 15 - 22,45 |
| 41 | ĐH Công nghệ TP HCM | 15 - 22 |
| 42 | ĐH Nam Cần Thơ | 15 - 22 |
| 43 | ĐH Việt Nhật - ĐHQG Hà Nội | 20 - 21,25 |
| 44 | Trường Quốc tế - ĐHQG Hà Nội | 19 - 21,25 |
| 45 | Trường Quản trị và Kinh doanh - ĐHQG Hà Nội | 19 - 20,75 |
| 46 | ĐH CMC | 17,03 - 20,18 |
| 47 | ĐH Kinh tế - Tài chính TP HCM | 15 - 20 |
| 48 | ĐH Quốc tế Sài Gòn | 15 - 20 |
| 49 | ĐH Hùng Vương TP HCM | 15 - 20 |
| 50 | Học viện Hậu cần | Từ 25,65 |
| 51 | ĐH Bách khoa TP HCM | 61,43 - 85,80 (thang 100) |