Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố kết quả kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm học 2025–2026. Trong hơn 6.700 thí sinh dự thi, gần 4.000 em đạt giải, chiếm khoảng 59%.
Ở môn Toán, thủ khoa là học sinh lớp 12 Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm với 36,5 điểm, tạo khoảng cách hai điểm so với á khoa đến từ Hà Tĩnh.
Ngôi trường này đồng thời có thủ khoa môn Sinh học với 29,25 điểm, nối tiếp thành tích ấn tượng khi năm trước cũng dẫn đầu ở hai môn này.
Môn Vật lý ghi nhận thủ khoa là học sinh lớp 11 Trường THPT chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa), đạt 34 điểm. Trong khi đó, thí sinh đứng đầu môn Hóa học cũng đến từ khối 11, Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội), với 37,75 điểm. Ở môn Tin học, thủ khoa thuộc về học sinh Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, đạt 32,557 điểm.
Các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ có thủ khoa đến từ nhiều địa phương và cơ sở đào tạo như Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hải Phòng, Nghệ An, Ninh Bình, Hà Tĩnh và Thái Nguyên, cho thấy sự phân bổ thành tích ngày càng rộng hơn giữa các vùng, miền.
Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia năm nay diễn ra trong hai ngày 25–26/12/2025. Ngữ văn là môn có số thí sinh dự thi đông nhất với 709 em; các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh đều có từ 640–690 thí sinh. Các ngoại ngữ khác dao động 100–250 thí sinh mỗi môn.
Xét theo địa phương, TP Hồ Chí Minh dẫn đầu về tổng số giải với 288 em, tiếp theo là Ninh Bình (238), Phú Thọ (229) và Hải Phòng (208). Tuy nhiên, nếu tính riêng số giải nhất, Hà Nội vẫn giữ vị trí dẫn đầu với 26 em, sau đó là Đại học Quốc gia Hà Nội với 15 giải nhất.
Học sinh đạt giải quốc gia được cấp giấy chứng nhận, đủ điều kiện xét tuyển thẳng vào nhiều trường đại học. Ngoài ra, các em còn được địa phương khen thưởng theo chính sách riêng, phổ biến ở mức 10–20 triệu đồng.
Theo kế hoạch, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ triệu tập các thí sinh đạt điểm cao để tham gia kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế năm 2026, dự kiến tổ chức vào tháng 3.
Điều kiện điểm sàn gồm: từ 26/40 điểm môn Toán; 23,25 điểm Vật lý; 26,375 điểm Hóa học; 25 điểm Sinh học và 24,79 điểm Tin học.
| TT | Môn | Số báo danh thủ khoa | Điểm | Trường THPT |
| 1 | Toán | 38.01.09 | 36,5 | THPT chuyên Đại học Sư phạm |
| 2 | Vật lý | 32.02.04 | 34 | THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa |
| 3 | Hóa học | 35.03.08 | 37,75 | THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 4 | Sinh học | 30.04.10 | 29,25 | THPT chuyên Đại học Sư phạm |
| 5 | Tin học | 03.05.04 | 32,557 | THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam |
| 6 | Ngữ văn | 36.06.03 | 16 | Đại học Quốc gia TP HCM |
| 7 | Lịch sử | 20.07.06 | 17,75 | THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn |
| 8 | 25.07.05 | 17,75 | THPT chuyên Vĩnh Phúc, Phú Thọ | |
| 9 | Địa lý | 04.08.09 | 16,5 | THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Phòng |
| 10 | 23.08.09 | 16,5 | THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An | |
| 11 | 24.08.21 | 16,5 | THPT chuyên Biên Hoà, Ninh Bình | |
| 12 | 16.08.03 | 16,5 | THPT chuyên Hà Tĩnh | |
| 13 | Tiếng Anh | 04.09.03 | 16,8 | THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Phòng |
| 14 | 24.09.20 | 16,8 | THPT chuyên Lê Hồng Phong, Ninh Bình | |
| 15 | Tiếng Pháp | 25.11.10 | 15,55 | THPT chuyên Vĩnh Phúc, Phú Thọ |
| 16 | Tiếng Trung | 31.12.15 | 16,95 | THPT chuyên Thái Nguyên |
| 17 | Tiếng Nga | 04.10.07 | 16,99 | THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Phòng |
| 18 | Tiếng Nhật | 35.13.02 | 17,35 | THPT chuyên Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |