Theo báo cáo tài chính quý II/2021 của ngành ngân hàng, hiện tại, BIDV trở thành ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam, lên tới 1,64 triệu tỷ đồng, tăng 8,3% so với cuối năm 2020.
Vietcombank là ngân hàng có tổng tài sản thấp nhất và cũng là ngân hàng duy nhất có tổng tài sản giảm trong nhóm Big4.
Theo báo cáo tài chính quý II/2021 của ngành ngân hàng, tổng tài sản của các ngân hàng đạt hơn 12,25 triệu tỷ đồng, tăng 5,8% so với cuối năm trước.
Điều đáng lưu ý, trong TOP 10 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất cuối quý II, các doanh nghiệp ngân hàng TMCP tư nhân cũng ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng.
Cụ thể, đứng vị trí thứ 5 là SCB, với mức tăng 6% so với cuối năm 2021, tổng tài sản của ngân hàng này đã tăng từ 633.797 tỷ đồng, lên 671.694 tỷ đồng. SCB cũng là ngân hàng TMCP tư nhân có tổng giá trị tài sản cao nhất tại Việt Nam.
Bảng thứ hạng các ngân hàng về tài sản cũng có một số thay đổi so với cuối năm 2020. Với tăng trưởng tài sản 14,7%, Techcombank vượt qua ACB đứng vị trí thứ 8 và thứ 4 nếu xét trong Top các ngân hàng tư nhân. SHB tăng hơn 11% vượt VPBank lọt vào Top 10.
Xét về con số tăng trưởng, TPBank là ngân hàng ghi nhận mức tăng tài sản lớn nhất tới 17,4% nhờ cho vay khách hàng tăng hơn 10%, các khoản mục tiền gửi tại các TCTD khác và tại NHNN cũng tăng mạnh. Nhóm những ngân hàng có tăng trưởng tài sản hai con số ngoài TPBank, SHB và Techcombank còn có sự góp mặt của VIB (tăng 13,3%).
Trong khi đó ở chiều ngược lại những ngân hàng ghi nhận tài sản giảm như: Saigonbank (giảm 4,5%); VietABank (giảm 4%); ABBank (giảm 2,8%), Vietcombank (giảm 1,7%)...
TOP 10 ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam 6 tháng đầu năm 2021
| STT | Ngân hàng | 30/6/2021 | 31/12/2020 | % |
| 1 | BIDV | 1.642.499 | 1.516.686 | 8,3% |
| 2 | Agribank | 1.621.242 | 1.566.967 | 3,5% |
| 3 | Viettinbank | 1.473.022 | 1.341.436 | 9,8% |
| 4 | Vietcombank | 1.303.633 | 1.326.230 | -1,7% |
| 5 | SCB | 671.694 | 633.797 | 6% |
| 6 | MB | 523.334 | 494.982 | 5,7% |
| 7 | Sacombank | 504.534 | 492.516 | 2,4% |
| 8 | Techcombank | 504.304 | 439.603 | 14,7% |
| 9 | ACB | 471.275 | 444.530 | 6% |
| 10 | SHB | 458.349 | 412.680 | 11,1% |