Ngày 13/8, các trường thuộc khối công an đồng loạt công bố điểm chuẩn đại học năm 2026. Mức điểm giữa các trường và nhóm đối tượng có sự chênh lệch đáng kể.
Học viện Cảnh sát nhân dân có mức điểm chuẩn cao nhất, 24,42 điểm, áp dụng với nữ thí sinh miền Bắc đăng ký nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát.
Một số trường khác cũng có điểm chuẩn trên 24, gồm Học viện An ninh nhân dân, Học viện Quốc tế và Học viện Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Ở chiều ngược lại, mức điểm thấp nhất là 17,14 điểm, dành cho nam thí sinh đăng ký vào Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh, ngành Y khoa gửi đào tạo tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Năm 2026, 8 trường công an tuyển tổng cộng 2.070 học viên, giảm khoảng 280 chỉ tiêu so với năm 2025. Việc giảm chỉ tiêu khiến cuộc cạnh tranh vào một số ngành, trường tiếp tục được dự báo gay gắt, đặc biệt ở nhóm thí sinh nữ.
Các trường công an năm nay sử dụng ba phương thức tuyển sinh, gồm xét tuyển thẳng; xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an; và xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an.
Ở phương thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và bài thi đánh giá, điểm chuẩn năm nay thấp hơn đáng kể so với năm trước. Năm 2025, điểm chuẩn của các trường công an theo phương thức này dao động 15,95-26,28/30 điểm.
Sự chênh lệch điểm chuẩn giữa nam và nữ, cũng như giữa các khu vực, tiếp tục là đặc điểm đáng chú ý trong tuyển sinh khối trường công an. Với chỉ tiêu nữ thường thấp hơn đáng kể, mức điểm trúng tuyển ở nhiều ngành dành cho nữ được đẩy lên cao.
Điểm chuẩn trên tính theo công thức xét tuyển kết hợp kết quả thi đánh giá của Bộ Công an và điểm thi tốt nghiệp THPT:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 3 môn * 2/5 + Điểm bài thi đánh giá * 3/5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng.
Điểm chuẩn khối trường công an năm 2026 chi tiết như sau:
| Trường/ngành | Điểm chuẩn | ||
| Nam | Nữ | ||
| Học viện An ninh nhân dân | |||
| - Ngành Công nghệ thông tin | Toàn quốc | 22,23 | |
| - Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh | Phía Bắc | 21,23 | 24,3 |
| - Ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao | Phía Bắc | 19,01 | 24,07 |
| Phía Nam | 21,33 | 23,07 | |
| Học viện Cảnh sát nhân dân | |||
| - Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát | Phía Bắc | 21,61 | 24,42 |
| Học viện Chính trị Công an nhân dân | |||
| - Ngành Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | Phía Bắc | 22,07 | 24,28 |
| Phía Nam | 20,46 | 22,86 | |
| Trường Đại học An ninh nhân dân | |||
| - Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh | Phía Nam | 20,69 | 23,87 |
| Trường Đại học Cảnh sát nhân dân | |||
| - Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát | Phía Nam | 20,85 | 22,95 |
| Học viện Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ | |||
| - Ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ | Phía Bắc | 21,48 | 24 |
| Phía Nam | 20,28 | 22,65 | |
| Học viện Kỹ thuật và Công nghệ An ninh | |||
| - Nhóm ngành Kỹ thuật - Hậu cần | Phía Bắc | 21,61 | 23,25 |
| Phía Nam | 18,52 | 22,48 | |
| - Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông (gửi đào tạo tại Học viện Kỹ thuật Mật mã) | Toàn quốc | 21,6 | |
| - Ngành Y khoa (gửi đào tạo tại Học viện Quân y) | Toàn quốc | 20,79 | 23,04 |
| - Ngành Y khoa (gửi đào tạo trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội) | Toàn quốc | 17,14 | 22,43 |
| Học viện Quốc tế | |||
| - Ngành Ngôn ngữ Anh | Toàn quốc | 20,58 | 24,31 |
| - Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc | Toàn quốc | 20,76 | 23,98 |