Mới đây, Chính phủ ban hành Nghị định số 345/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.
Nhập hàng dự trữ quốc gia
Về nhập hàng dự trữ quốc gia, Nghị định quy định:
Nhập hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện mua hàng, nhập kho dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.
Đáng chú ý, Nghị định quy định việc nhập hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến:
Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị nhập hàng dự trữ quốc gia khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.
Tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
Xuất hàng dự trữ quốc gia
Về xuất hàng dự trữ quốc gia, Nghị định quy định:
Xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt hằng năm.
Về xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách, Nghị định quy định:
Khi xảy ra tình huống đột xuất, cấp bách để phòng, chống, khắc phục hậu quả do tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói vượt khả năng, điều kiện của chính quyền địa phương, thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị.
Tối đa 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, giao nhiệm vụ để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi.
Việc thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia khi chưa ban hành kịp quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định được thực hiện thông qua hình thức điện thoại trực tiếp, bản Fax, văn bản điện tử để bảo đảm kịp thời, đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia.
Các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia tổ chức xuất cấp hàng dự trữ quốc gia được huy động hoặc thuê ngay phương tiện để vận chuyển, giao hàng dự trữ quốc gia xuất cấp đến đúng địa điểm theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày xuất cấp, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.
Xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến: Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xuất hàng dự trữ quốc gia khi vật tư, thiết bị, hàng hóa trên thị trường thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia có giá cả thị trường, nguồn hàng hóa tăng, giảm đột biến gửi Bộ Tài chính theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về nội dung đề nghị của mình.
Tối đa 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Tài chính lấy ý kiến tham gia của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia và các cơ quan có liên quan; cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia, Bộ Tài chính tổng hợp, ban hành quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia.
Đồng thời, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài chính trong thời hạn tối đa 3 ngày kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ.
Sau khi xuất bán, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bổ sung hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 345/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ