Điều chỉnh kích thước chữ

Lệ phí cấp đổi căn cước công dân là 15.000 đồng/thẻ

(CLO) Lệ phí cấp căn cước công dân đối với trường hợp chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số, từ ngày 1/1/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ, từ ngày 1/7/2021 trở đi là 30.000 đồng/thẻ.

Audio
Lệ phí cấp, đổi căn cước công dân đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ. Ảnh minh họa

Lệ phí cấp, đổi căn cước công dân đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ. Ảnh minh họa

Ngày 4/4, hai công dân đến làm thủ tục cấp căn cước công dân gắn chíp điện tử tại trụ sở xã Tiên Minh, huyện Tiên Lãng, TP Hải Phòng bị một công an xã yêu cầu nộp 200.000 đồng, gồm cả tiền lệ phí cấp căn cước công dân và tiền dịch vụ chuyển phát nhanh, song không nhận được biên lai.

Việc thu khoản tiền này được vị cán bộ công an xã giải thích là do làm "dịch vụ", sẽ đến tận nhà để trao tận tay người dân.

Tuy nhiên, sau đó cơ quan chức năng đã làm rõ việc thu lệ phí này là không đúng quy định, vị công an xã phải trả lại tiền thừa cho hai công dân.

Việc thu phí làm căn cước công dân như trên là sai quy định, tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa rõ việc làm căn cước công dân gắn chip phải nộp bao nhiêu tiền.

Theo quy định, lệ phí cấp căn cước công dân thực hiện theo Thông tư 112/2020 của Bộ Tài chính. Đây là thông tư quy định giảm mức thu một số khoản nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19.

Thông tư này đến hết ngày 30/6/2021 sẽ hết hiệu lực và việc thu phí sẽ quay lại áp dụng theo Thông tư 59/2019 của Bộ Tài chính.

Vì vậy, việc thu lệ phí cấp căn cước công dân đối với trường hợp chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số, từ ngày 1/1/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 15.000 đồng/thẻ, từ ngày 1/7/2021 trở đi là 30.000 đồng/thẻ.

Trường hợp đổi thẻ căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu, mức thu từ 1/1/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 25.000 đồng/thẻ căn cước công dân; từ 1/7/2021 trở đi là 50.000 đồng/thẻ.

Trường hợp cấp lại thẻ căn cước công dân khi bị mất thẻ căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam, mức thu từ 1/1/2021 đến hết ngày 30/6/2021 là 35.000 đồng/thẻ căn cước công dân, từ 1/7/2021 trở đi là 70.000 đồng/thẻ căn cước công dân.

Các trường hợp miễn lệ phí, gồm: Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Những trường hợp không phải nộp lệ phí bao gồm: Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu; đổi thẻ căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi; đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trển thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Thế Vũ