Theo phương án mới, trường dự kiến ngừng xét tuyển tổ hợp C00 đối với 15 ngành, bao gồm cả hai ngành sẽ mở mới trong năm 2026 là Quản trị nhân lực và Truyền thông đa phương tiện.
Trước đó, nhà trường từng lên kế hoạch dừng xét C00 từ mùa tuyển sinh 2025 ở 11 ngành nhưng phải tạm dừng sau khi nhận được nhiều ý kiến phản hồi của phụ huynh và thí sinh.
Cùng với việc điều chỉnh tổ hợp C00, trường cũng không còn sử dụng tổ hợp D66 (Văn – Tiếng Anh – Giáo dục kinh tế và pháp luật). Năm ngoái, tổ hợp này từng gây nhầm lẫn giữa môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (chương trình mới) và Giáo dục công dân (chương trình cũ), dẫn đến một số thí sinh từ đỗ thành trượt. Sau đó, trường buộc phải công nhận điểm của cả hai nhóm để đảm bảo quyền lợi thí sinh.
Năm 2026, trường dự kiến mở thêm 2 ngành mới là Quản trị nhân lực và Truyền thông đa phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng tăng trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Việc bổ sung này nâng tổng số ngành và chương trình đào tạo của trường lên 30.
Về phương thức tuyển sinh, nhà trường giữ nguyên 3 hình thức như năm trước gồm: Xét tuyển thẳng, xét điểm thi đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Ở tất cả các ngành, năm 2026 trường sử dụng từ 2–5 tổ hợp. Môn Tiếng Anh hoặc Ngữ văn được nhân hệ số 2 để phù hợp quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó môn chung phải chiếm ít nhất 50% tổng điểm.
Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 × 2) × 3/4 + điểm khuyến khích (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có).
Năm 2025, trường tuyển 2.650 sinh viên, với mức điểm chuẩn dao động từ 21,75 đến 29 điểm. Ngành Tâm lý học cao nhất, tiếp theo là Báo chí, Đông phương học và Quan hệ công chúng, đều lấy từ 28 điểm trở lên. Học phí hiện dao động từ 16,9 đến 33 triệu đồng/năm, tùy theo ngành.
Tổ hợp xét tuyển Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 như sau:
| TT | Ngành, chương trình | Tổ hợp | Môn nhân hệ số 2 |
|---|---|---|---|
| 1 | Báo chí | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 2 | Chính trị học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 3 | Công tác xã hội | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 4 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 5 | Đông Nam Á học | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 6 | Đông phương học | D01, D14, D15, D04 | Ngữ văn |
| 7 | Hán Nôm | D01, D14, D15, D04, C00 | Ngữ văn |
| 8 | Hàn Quốc học | D01, D14, D15, DD2 | Ngữ văn |
| 9 | Khoa học quản lý | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 10 | Lịch sử | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 11 | Lưu trữ học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 12 | Ngôn ngữ học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 13 | Nhân học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 14 | Nhật Bản học | D01, D06 | Ngữ văn |
| 15 | Quan hệ công chúng | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 16 | Quản lý thông tin | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 18 | Quản trị khách sạn | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 19 | Quản trị văn phòng | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 20 | Quốc tế học | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 21 | Tâm lý học | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 22 | Thông tin - Thư viện | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 23 | Tôn giáo học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 24 | Triết học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 25 | Văn hóa học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 26 | Văn học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 27 | Việt Nam học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 28 | Xã hội học | D01, D14, D15, C00 | Ngữ văn |
| 29 | Quản trị nhân lực | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 30 | Truyền thông đa phương tiện | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| Môn thi các tổ hợp xét tuyển: - D01: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh - D04: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung - DD2: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Hàn - D06: Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật - D14: Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử - D15: Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý - C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. | |||