Theo Nghị định, các đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm gồm:
Người giữ chức vụ từ trưởng phòng và tương đương, có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên tại các cơ quan Nhà nước.
Trưởng phòng và tương đương tại doanh nghiệp Nhà nước phụ trách trực tiếp công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
Những tài sản phải kê khai
Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản của bản thân, vợ (chồng) và con chưa thành niên, bao gồm:
Quyền sử dụng đất.
Nhà ở, công trình xây dựng và tài sản gắn liền với đất.
Vàng, kim cương, bạch kim, đá quý và kim khí quý khác có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
Tiền mặt, tiền gửi, tiền cho vay, ngoại tệ có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, giấy tờ có giá từ 150 triệu đồng trở lên.
Tài sản số và các loại tài sản khác có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên.
Các khoản nợ từ 150 triệu đồng trở lên.
Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.
Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
Quy định mới về công khai bản kê khai tài sản
Nghị định cũng quy định cụ thể hình thức công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo từng nhóm đối tượng.
Đối với lãnh đạo từ Phó Tổng cục trưởng và tương đương trở lên tại các cơ quan Trung ương, bản kê khai được niêm yết tại trụ sở hoặc công khai tại cuộc họp có sự tham dự của lãnh đạo từ cấp cục, vụ và tương đương.
Đối với người giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống, bản kê khai được niêm yết tại đơn vị công tác hoặc công khai tại cuộc họp có lãnh đạo cấp phòng trở lên; trường hợp đơn vị không có cấp phòng thì công khai tại cuộc họp toàn thể đơn vị.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức khác, bản kê khai được niêm yết tại phòng, ban hoặc đơn vị nơi công tác; hoặc công khai trước toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị. Nếu đơn vị có từ 50 người trở lên và chia thành tổ, đội, nhóm thì thực hiện công khai theo từng tổ, đội, nhóm.
Đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND cấp tỉnh, bản kê khai được niêm yết tại trụ sở hoặc công khai tại cuộc họp của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng HĐND, Văn phòng UBND.
Người có nghĩa vụ kê khai tại các sở, ngành cấp tỉnh được công khai bản kê khai tại trụ sở cơ quan hoặc tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức, viên chức.
Đối với HĐND, UBND cấp xã, bản kê khai được niêm yết tại trụ sở hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể cán bộ, công chức nơi người đó công tác.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, bản kê khai được niêm yết tại trụ sở hoặc nơi làm việc, hoặc công khai tại cuộc họp của các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Riêng người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện công khai theo hình thức tương ứng với nhóm đối tượng quản lý.
Thời hạn công khai
Theo Nghị định, bản kê khai phải được công khai chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ khi cơ quan quản lý bàn giao cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.
Thời gian niêm yết là 15 ngày. Trường hợp công khai tại cuộc họp phải bảo đảm ít nhất 2/3 số người được triệu tập tham dự và phải lập biên bản ghi nhận đầy đủ ý kiến, giải trình (nếu có).
Khi đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ, việc công khai bản kê khai có thể được thực hiện trên môi trường điện tử thay cho hình thức niêm yết hoặc họp trực tiếp.
Nghị định số 164/2026/NĐ-CP gồm 9 chương, 42 điều, quy định chi tiết việc kê khai, công khai, xác minh, lưu trữ và kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, đồng thời thay thế Nghị định số 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập.