Cụ thể, về kê khai tài sản, thu nhập, Nghị định Nghị định số 164/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:
Quyền sử dụng đất; Nhà ở, công trình xây dựng; Tài sản khác gắn liền với đất;
Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;
Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;
Tài sản ở nước ngoài; Tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.
Quy định về người có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Về người có nghĩa vụ kê khai hằng năm, Nghị định quy định, người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Nghị định cũng quy định việc công khai bản kê khai đối với những người thuộc phạm vi kiểm soát của cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại các khoản 2, 3 và 7 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng...
Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.