Theo dự thảo, cơ cấu nhân sự Trạm Y tế được phân thành hai nhóm chính: Lãnh đạo, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ. Nhóm lãnh đạo gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, trưởng/phó các phòng, khoa và trưởng điểm trạm.
Ở nhóm chuyên môn, dự thảo quy định đầy đủ các vị trí như bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, dược, y tế công cộng, kỹ thuật viên (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng…), dinh dưỡng, công tác xã hội, tâm lý lâm sàng… với yêu cầu cụ thể về bậc nghề nghiệp theo từng vị trí.
Điểm đáng chú ý, Bộ Y tế đề xuất định mức nhân lực tại mỗi Trạm Y tế là 15 người. Tuy nhiên, con số này sẽ được điều chỉnh linh hoạt theo quy mô dân số và đặc thù địa bàn.
Cụ thể, tại vùng I và II, nếu dân số vượt 6.000 người, cứ tăng thêm 2.000–3.000 dân sẽ được bổ sung một nhân sự. Tại vùng III, mốc điều chỉnh thấp hơn, chỉ cần tăng thêm 1.000 dân là có thể tăng thêm một người.
Ngoài ra, hệ số vùng cũng được áp dụng: Trạm Y tế vùng II nhân hệ số 1,2; vùng III nhân hệ số 1,3 nhằm phản ánh điều kiện khó khăn và nhu cầu chăm sóc sức khỏe cao hơn.
Bộ Y tế cũng nhấn mạnh, tùy điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương, số lượng nhân sự có thể linh hoạt cao hơn hoặc thấp hơn mức đề xuất. Giám đốc Trạm Y tế sẽ chủ động xây dựng đề án vị trí việc làm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm cung ứng dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu cho người dân.
Dự thảo được kỳ vọng sẽ góp phần chuẩn hóa nhân lực y tế cơ sở, đồng thời tăng khả năng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu trong bối cảnh dân số và yêu cầu y tế ngày càng gia tăng.
Chi tiết dự thảo phụ lục vị trí việc làm Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
| STT | Tên vị trí việc làm | Ghi chú |
| 1 | Giám đốc Trạm Y tế | |
| 2 | Phó Giám đốc Trạm Y tế | |
| 3 | Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng khoa | |
| 4 | Phó Chánh Văn phòng, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa | |
| 5 | Trưởng Điểm trạm |
Nhóm Vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ.
| TT | Tên vị trí việc làm | Bậc nghề nghiệp sử dụng | Ghi chú |
| 1 | Bác sĩ về ….. | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo chuyên khoa của khám chữa bệnh (y khoa, y học cổ truyền, răng hàm mặt) hoặc chăm sóc sức khỏe ban đầu |
| 2 | Bác sỹ y học dự phòng về ….. | Từ bậc 3 đến bậc 4 | Cụ thể theo lĩnh vực phòng bệnh (kiểm soát bệnh truyền nhiễm, kiểm soát bệnh không lây nhiễm, giám sát dịch bệnh, xét nghiệm, kiểm chẩn hiệu chẩn) |
| 3 | Y sĩ | Bậc 2 | |
| 4 | Dược | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 5 | Y tế công cộng | Bậc 3 | |
| 6 | Điều dưỡng | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
| 7 | Hộ sinh | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 8 | Kỹ thuật về ….. | Từ bậc 2 đến bậc 3 | Xét nghiệm y học, chẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng, xét nghiệm hóa sinh, vi sinh) |
| 9 | Điều dưỡng trưởng và tương đương | Bậc 3 | |
| 10 | Dinh dưỡng | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 11 | Kỹ thuật thiết bị y tế | Từ bậc 2 đến bậc 3 | |
| 12 | Dân số | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
| 13 | Công tác xã hội | Từ bậc 1 đến bậc 3 | |
| 14 | Tâm lý lâm sàng | Bậc 3 |