Đà Nẵng và Ninh Bình là hai địa phương tổ chức thi sớm nhất.
Cụ thể, có 17 tỉnh, thành dự kiến tổ chức kỳ thi vào cuối tháng 5, chủ yếu trong khoảng từ ngày 25 đến 31/5 hoặc đầu tháng 6. Nhóm 9 địa phương còn lại lựa chọn thời điểm trong tháng 6, tập trung vào đầu hoặc cuối tháng nhằm tránh trùng lịch thi tốt nghiệp THPT diễn ra vào ngày 11-12/6.
Các địa phương khác cho biết sẽ hoàn tất công tác tuyển sinh lớp 10 trước ngày 31/7. Về môn thi thứ ba, phần lớn các địa phương tiếp tục lựa chọn Ngoại ngữ, với 33 tỉnh, thành áp dụng phương án này.
Theo các Sở Giáo dục và Đào tạo, việc chọn Ngoại ngữ phù hợp với định hướng đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, đồng thời góp phần thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Trong khi đó, Tuyên Quang là địa phương duy nhất lựa chọn môn Khoa học Tự nhiên. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh cho rằng đây là môn học tích hợp kiến thức Vật lý, Hóa học và Sinh học, giúp đánh giá toàn diện tư duy khoa học và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
Qua đó, kỳ thi không chỉ phục vụ mục tiêu tuyển sinh mà còn góp phần định hướng lựa chọn môn học và nghề nghiệp cho học sinh sau này.
Theo quy chế tuyển sinh lớp 10 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, từ năm 2025, các địa phương có thể lựa chọn hình thức thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp.
Nếu tổ chức thi tuyển, kỳ thi sẽ gồm ba môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và một môn hoặc bài thi thứ ba. Môn thứ ba do địa phương chủ động lựa chọn trong các nhóm như Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Công nghệ hoặc Tin học.
Tuy nhiên, quy định cũng yêu cầu không được chọn một môn thi quá ba năm liên tiếp và phải công bố trước ngày 31/3 hằng năm.
| TT | Tỉnh, thành | Lịch thi | Môn thứ ba |
| 1 | An Giang | Cuối tháng 5 | Tiếng Anh |
| 2 | Bắc Ninh | 26-28/5 | |
| 3 | Cao Bằng | Trước 31/7 | |
| 4 | Đồng Nai | 28-29/5 | |
| 5 | Đồng Tháp | Trước 31/7 | |
| 6 | Điện Biên | - | |
| 7 | Gia Lai | 27-28/6 | |
| 8 | Hà Tĩnh | 6-7/6 | |
| 9 | Hưng Yên | 25-26/5 | |
| 10 | Lai Châu | 25-26/5 | |
| 11 | Khánh Hòa | 28-29/5 | |
| 12 | Lạng Sơn | 26-28/5 | |
| 13 | Phú Thọ | 1-3/6 | |
| 14 | Quảng Trị | 26-27/5 | |
| 15 | Quảng Ngãi | 30/5-1/6 | |
| 16 | Sơn La | Tháng 6 | |
| 17 | Tây Ninh | 2-3/6 | |
| 18 | Thái Nguyên | 26-28/5 | |
| 19 | Thanh Hóa | Tháng 7 | |
| 20 | Cần Thơ | Trước 31/7 | Ngoại ngữ |
| 21 | Đà Nẵng | 23-25/5 | |
| 22 | Đăk Lăk | Trước 15/7 (chủ yếu xét tuyển) | |
| 23 | Hà Nội | 30/5-1/6 | |
| 24 | Hải Phòng | 2-4/6 | |
| 25 | Lào Cai | 27-29/5 | |
| 26 | Nghệ An | 25-26/5 | |
| 27 | Ninh Bình | 23-25/5 | |
| 28 | Quảng Ninh | 3-5/7 | |
| 29 | TP HCM | 1-2/6 | |
| 30 | TP Huế | 27-29/5 | |
| 31 | Tuyên Quang | 27-28/5 | Khoa học tự nhiên |
| 32 | Cà Mau | 26-28/6 | THPT chuyên: Văn, Toán, Tiếng Anh + môn chuyên Còn lại: Xét tuyển |