Đáng chú ý, ngành Khoa học vật lý của Đại học Duy Tân lần đầu vươn lên nhóm 251–300, trở thành thứ hạng cao nhất mà đại học Việt Nam đạt được trong bảng xếp hạng theo ngành của THE.
Năm nay, Việt Nam lần đầu có đại diện ở nhóm ngành Nghệ thuật và Nhân văn, với Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (HCM) xếp hạng 601–800. Các nhóm ngành còn lại gồm: Kinh doanh và Kinh tế; Khoa học máy tính; Nghiên cứu giáo dục; Kỹ thuật; Khoa học sự sống; Y tế và Sức khỏe; Khoa học vật lý; Khoa học xã hội.
Ngành Kỹ thuật tiếp tục là lĩnh vực có nhiều đại học Việt Nam được xếp hạng nhất, với 9/11 trường tham gia, trong đó Đại học Duy Tân và Đại học Tôn Đức Thắng giữ vị trí cao nhất, cùng nằm trong nhóm 301–400.
Ở lần đầu góp mặt, Đại học Đà Nẵng được xếp hạng ở 6 nhóm ngành, với kết quả tốt nhất thuộc nhóm 801–1000 ngành Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học xã hội. Đại học Nguyễn Tất Thành xuất hiện trong 3 nhóm ngành, cao nhất là nhóm 501–600 ở lĩnh vực Y tế và Sức khỏe.
Đại học Quốc gia TP HCM là cơ sở duy nhất của Việt Nam được xếp hạng ở đủ 9 nhóm ngành, dù một số lĩnh vực có thứ hạng giảm so với năm trước. Trong khi đó, Đại học Quốc gia Hà Nội ghi nhận 6/8 ngành bị tụt hạng, chỉ hai ngành Kinh doanh – Kinh tế và Khoa học máy tính giữ được vị trí.
Bảng xếp hạng theo nhóm ngành của THE năm 2025 đánh giá 830 đại học đến từ 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, dựa trên 18 chỉ số thuộc 5 nhóm tiêu chí: giảng dạy, môi trường nghiên cứu, chất lượng nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và mức độ quốc tế hóa.
Ở vị trí dẫn đầu, các trường đại học Mỹ và Anh tiếp tục chiếm ưu thế, với MIT, Harvard, Stanford, Oxford và Cambridge giữ ngôi đầu ở nhiều nhóm ngành.
THE hiện là một trong ba tổ chức xếp hạng đại học uy tín và có ảnh hưởng lớn nhất thế giới, bên cạnh QS và Shanghai Ranking.
| Nghệ thuật và Nhân văn | Kinh doanh, Kinh tế | Khoa học máy tính | Nghiên cứu giáo dục | Kỹ thuật | Khoa học sự sống | Y tế và Sức khỏe | Khoa học vật lý | Khoa học xã hội | |
| Đại học Quốc gia TP HCM | 601-800 | 801-1000 | 1001+ | 601-800 | 1001-1250 | 1001+ | 801-1000 | 1251+ | 801-1000 |
| Đại học Kinh tế TP HCM | 301-400 | 401-500 | |||||||
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 601-800 | 1001+ | 501-600 | 1001-1250 | 1001+ | 601-800 | 1001-1250 | 801-1000 | |
| Đại học Duy Tân | 601-800 | 501-600 | 301-400 | 301-400 | 401-500 | 251-300 | 401-500 | ||
| Đại học Tôn Đức Thắng | 601-800 | 501-600 | 301-400 | 601-800 | 501-600 | 301-400 | 501-600 | ||
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 801-1000 | 1001-1250 | 1001-1250 | ||||||
| Đại học Mở TP HCM | 801-1000 | 601-800 | |||||||
| Đại học Đà Nẵng | 801-1000 | 1001+ | 1251+ | 1001+ | 1001-1250 | 801-1000 | |||
| Đại học Huế | 601-800 | 1251+ | 1001+ | 1251+ | 801-1000 | ||||
| Đại học Nguyễn Tất Thành | 801-1000 | 601-800 | 501-600 | ||||||
| Đại học Y Hà Nội | 601-800 |