Cụ thể, Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Hải quân, Trường Sĩ quan Thông tin và Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp tiếp tục sử dụng các tổ hợp xét tuyển như năm trước.
Trong đó, Học viện Quân y duy trì 2 môn cốt lõi là Toán và Hóa, còn các trường còn lại chủ yếu sử dụng Toán và Lý; sự khác biệt nằm ở môn thứ ba trong từng tổ hợp.
Đáng chú ý, Học viện Biên phòng từ năm 2026 sẽ không còn sử dụng hai tổ hợp truyền thống C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) và A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh).
Thay vào đó, trường chỉ xét tuyển theo ba tổ hợp gồm C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử), C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý) và D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) cho cả hai ngành Biên phòng và Luật.
Tương tự, Trường Sĩ quan Chính trị cũng điều chỉnh phương án tuyển sinh khi loại bỏ các tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) và C00. Bốn tổ hợp được sử dụng trong kỳ tuyển sinh tới gồm C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý), C03, C04 và D01.
Các trường quân đội cho biết việc điều chỉnh tổ hợp xét tuyển nhằm bảo đảm phù hợp với quy chế tuyển sinh mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo quy định áp dụng từ năm 2026, mỗi tổ hợp xét tuyển phải có ít nhất ba môn, trong đó bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn, đồng thời các môn chung giữa các tổ hợp phải chiếm tối thiểu 50% trọng số xét tuyển.
Năm 2025, khối quân đội tuyển gần 4.400 sinh viên đại học, cao đẳng hệ quân sự, bằng ba phương thức, gồm: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế; dựa vào điểm thi đánh giá năng lực do hai đại học quốc gia tổ chức; xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
Điểm chuẩn vào 20 trường quân đội từ 19,6 đến 30. Cao nhất là đầu vào với thí sinh nữ ngành Quan hệ quốc tế của Học viện Khoa học quân sự và ngành Y khoa của Học viện Quân y.
| TT | Trường | Tổ hợp xét tuyển năm 2026 |
| 1 | Học viện Quân y | Ngành Y khoa: A00 (Toán, Hoá, Lý) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) Ngành Dược: A00 (Toán, Lý, Hóa) D07 (Toán, Hóa, Anh) |
| 2 | Học viện Kỹ thuật quân sự | A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) A0T (X06 (Toán, Lý, Tin) |
| 3 | Học viện Hải quân | A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Toán, Lý, Văn) |
| 4 | Học viện Biên phòng | C03 (Văn, Toán, Sử) C04 (Văn, Toán, Địa) D01 (Văn, Toán, Anh) |
| 5 | Trường Sĩ quan Chính trị | C01 (Văn, Toán, Lý) C03 (Văn, Toán, Sử) C04 (Văn, Toán, Địa) D01 (Văn, Toán, Anh) |
| 6 | Trường Sĩ quan thông tin | A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Toán, Lý, Văn) X06 (Toán, Lý, Tin) |
| 7 | Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp | A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Toán, Lý, Văn) |