Bộ Y tế ban hành quy định mới về danh mục bệnh truyền nhiễm và tiêm vắc xin bắt buộc

Theo Thông tư, việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch sẽ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định, hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, tùy theo diễn biến và mức độ của tình hình dịch bệnh.

Việc bổ sung vaccine phế cầu và HPV vào Chương trình Tiêm chủng mở rộng góp phần tăng bao phủ miễn dịch, phòng ngừa bệnh nguy hiểm cho trẻ em và phụ nữ ngay từ sớm. Ảnh: VNVC
Bộ Y tế đã đưa ra Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch. Ảnh: NB&CL

Đối với phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc, Thông tư quy định áp dụng theo danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, độ tuổi và lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng. Chương trình này được triển khai thống nhất trên toàn quốc cho trẻ em và phụ nữ có thai, trừ vắc xin phế cầu.

TT
Bệnh truyền nhiễm
Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
Vắc xin
Đối tượng
Độ tuổi, lịch tiêm chủng
1
Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)
Vắc xin viêm gan B đơn giá
Trẻ sơ sinh
- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
2
Bệnh lao phổi
Vắc xin lao
Trẻ em
- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.
3
Bệnh bạch hầu
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.
4
Bệnh ho gà
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi .
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
5
Bệnh uốn ván
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.
Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai
Phụ nữ có thai
1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3.
- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4.
2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2.
3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1.
4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai.
Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần.
6
Bệnh bại liệt
Vắc xin bại liệt uống
Trẻ em
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
- Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.
- Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Uống lần 1: ngay khi có thể.
Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.
Vắc xin bại liệt tiêm
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
7
Bệnh do Haemophilus influenzae týp b
Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.
8
Bệnh sởi
Vắc xin sởi đơn giá
Trẻ em
- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng.
9
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
Trẻ em
- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.
10
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)
Vắc xin viêm não Nhật Bản
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi.
- Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
+ Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.
+ Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng.
11
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota
Vắc xin Rota
Trẻ em
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.
Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi
12
Bệnh do phế cầu
Vắc xin phế cầu
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
+ Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
+ Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

Riêng vắc xin phế cầu, việc triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021–2030, căn cứ vào nguồn lực của Trung ương và địa phương, đồng thời phù hợp với danh mục bệnh truyền nhiễm và nhóm đối tượng có nguy cơ tại vùng dịch.

Thông tư số 52/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2026. Kể từ thời điểm này, Thông tư số 10/2024/TT-BYT ban hành ngày 13/6/2024 về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc sẽ chính thức hết hiệu lực.

TT
Tên bệnh truyền nhiễm
Vắc xin, sinh phẩm y tế
1
Bệnh bạch hầu
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
2
Bệnh bại liệt
Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt
3
Bệnh ho gà
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
4
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
5
Bệnh sởi
Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
6
Bệnh tả
Vắc xin tả
7
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)
Vắc xin viêm não Nhật Bản
8
Bệnh dại
Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại
9
Bệnh cúm
Vắc xin cúm
10
Bệnh COVID-19
Vắc xin phòng COVID-19

Việc ban hành Thông tư mới được kỳ vọng sẽ tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất trong tổ chức tiêm chủng bắt buộc, góp phần chủ động kiểm soát dịch bệnh, giảm nguy cơ lây lan và bảo vệ sức khỏe người dân trong bối cảnh các bệnh truyền nhiễm vẫn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp.

Xem thêm

Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên đối thoại với thanh niên

Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên đối thoại với thanh niên

(CLO)  Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên Nguyễn Mạnh Quyền trực tiếp đối thoại với thanh niên năm 2026; nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ quản lý sang phục vụ và cam kết tạo môi trường thuận lợi để tuổi trẻ đổi mới sáng tạo, làm chủ công nghệ số.

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội: Bệ phóng nhân lực toàn cầu từ các ngành ngôn ngữ thế mạnh

Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội: Bệ phóng nhân lực toàn cầu từ các ngành ngôn ngữ thế mạnh

Tận dụng lợi thế từ mô hình đào tạo "thực chiến", chuyển đổi số mạnh mẽ và mạng lưới hợp tác doanh nghiệp quốc tế rộng khắp, Trường Cao đẳng Quốc tế Hà Nội (HIC) tập trung phát triển 4 ngành ngôn ngữ trọng điểm gồm Tiếng Hàn, Tiếng Trung, Tiếng Nhật và Tiếng Anh. Lộ trình này không chỉ giúp sinh viên thành thạo kỹ năng chuyên môn mà còn mở ra cơ hội việc làm toàn cầu cùng tiềm năng phát triển nghề nghiệp rộng mở.

Thanh Hóa: Khẩn trương dọn dẹp rác, củi sau mưa lũ ở Sầm Sơn

Thanh Hóa: Khẩn trương dọn dẹp rác, củi sau mưa lũ ở Sầm Sơn

(CLO) Sau những ngày mưa lớn, nước từ thượng nguồn sông Mã cuốn theo lượng lớn củi, cành cây và rác dạt vào các bãi biển ở phường Sầm Sơn. Lực lượng chức năng cùng đơn vị quản lý bãi biển đã khẩn trương tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan du lịch.

Ô tô bất ngờ bốc cháy ngùn ngụt trong gara

Ô tô bất ngờ bốc cháy ngùn ngụt trong gara

(CLO) Chiếc ô tô 5 chỗ được khách đưa đến gara sửa chữa bất ngờ bốc cháy dữ dội. Khi ngọn lửa được khống chế, chiếc xe còn trơ khung sắt, chủ gara đứng thất thần.

Bí thư Thái Nguyên: 'Không để cơ hội phát triển trôi qua'

Bí thư Thái Nguyên: 'Không để cơ hội phát triển trôi qua'

(CLO) Đứng trước mục tiêu duy trì tăng trưởng GRDP trên 10,5%/năm, Bí thư tỉnh Thái Nguyên Trịnh Xuân Trường yêu cầu toàn bộ máy phải chủ động tạo dựng lợi thế mới, dám nghĩ dám làm và lấy chất lượng sống của từng gia đình làm thước đo tổ chức thực hiện.

92% thiết bị y tế nhập khẩu: Quản lý phải theo cả vòng đời, phá 'điểm mù' dữ liệu

92% thiết bị y tế nhập khẩu: Quản lý phải theo cả vòng đời, phá 'điểm mù' dữ liệu

(CLO) Gần 300.000 mặt hàng thiết bị y tế đang được phân phối trên thị trường, trong đó khoảng 92% là sản phẩm nhập khẩu. Trong khi đó, dữ liệu về giá, nhập khẩu, phân phối và sử dụng vẫn chưa được chuẩn hóa, liên thông đầy đủ, khiến việc truy xuất nguồn gốc và quản lý thị trường còn gặp nhiều khó khăn.

Tính toán dài hạn để chống ngập cho Thủ đô

Tính toán dài hạn để chống ngập cho Thủ đô

(CLO) Những trận mưa lớn liên tiếp trong những ngày qua tiếp tục thử thách khả năng tiêu thoát nước của Hà Nội. Nước đã rút nhanh hơn nhưng nhiều tuyến đường vẫn xảy ra ngập úng, giao thông bị ảnh hưởng.

Cỡ chữ bài viết: