Bộ Y tế ban hành quy định mới về danh mục bệnh truyền nhiễm và tiêm vắc xin bắt buộc

(CLO) Bộ Y tế vừa ký ban hành Thông tư số 52/2025/TT-BYT, quy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, nhằm tăng cường phòng, chống dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Theo Thông tư, việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch hoặc đến vùng có dịch sẽ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định, hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, tùy theo diễn biến và mức độ của tình hình dịch bệnh.

Việc bổ sung vaccine phế cầu và HPV vào Chương trình Tiêm chủng mở rộng góp phần tăng bao phủ miễn dịch, phòng ngừa bệnh nguy hiểm cho trẻ em và phụ nữ ngay từ sớm. Ảnh: VNVC
Bộ Y tế đã đưa ra Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch. Ảnh: NB&CL

Đối với phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc, Thông tư quy định áp dụng theo danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, độ tuổi và lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng. Chương trình này được triển khai thống nhất trên toàn quốc cho trẻ em và phụ nữ có thai, trừ vắc xin phế cầu.

TT
Bệnh truyền nhiễm
Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng
Vắc xin
Đối tượng
Độ tuổi, lịch tiêm chủng
1
Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)
Vắc xin viêm gan B đơn giá
Trẻ sơ sinh
- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
2
Bệnh lao phổi
Vắc xin lao
Trẻ em
- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.
3
Bệnh bạch hầu
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.
4
Bệnh ho gà
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi .
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
5
Bệnh uốn ván
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.
Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai
Phụ nữ có thai
1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3.
- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4.
2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2.
3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:
- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.
- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1.
4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai.
Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần.
6
Bệnh bại liệt
Vắc xin bại liệt uống
Trẻ em
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
- Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.
- Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Uống lần 1: ngay khi có thể.
Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.
Vắc xin bại liệt tiêm
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
7
Bệnh do Haemophilus influenzae týp b
Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.
Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.
+ Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.
8
Bệnh sởi
Vắc xin sởi đơn giá
Trẻ em
- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể.
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
Trẻ em
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng.
9
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
Trẻ em
- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.
10
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)
Vắc xin viêm não Nhật Bản
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi.
- Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.
- Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
+ Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.
+ Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng.
11
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota
Vắc xin Rota
Trẻ em
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.
Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi
12
Bệnh do phế cầu
Vắc xin phế cầu
Trẻ em
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.
- Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:
+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
+ Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều:
Tiêm lần 1: ngay khi có thể.
Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.
+ Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

Riêng vắc xin phế cầu, việc triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021–2030, căn cứ vào nguồn lực của Trung ương và địa phương, đồng thời phù hợp với danh mục bệnh truyền nhiễm và nhóm đối tượng có nguy cơ tại vùng dịch.

Thông tư số 52/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2026. Kể từ thời điểm này, Thông tư số 10/2024/TT-BYT ban hành ngày 13/6/2024 về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc sẽ chính thức hết hiệu lực.

TT
Tên bệnh truyền nhiễm
Vắc xin, sinh phẩm y tế
1
Bệnh bạch hầu
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
2
Bệnh bại liệt
Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt
3
Bệnh ho gà
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà
4
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella
5
Bệnh sởi
Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi
6
Bệnh tả
Vắc xin tả
7
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)
Vắc xin viêm não Nhật Bản
8
Bệnh dại
Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại
9
Bệnh cúm
Vắc xin cúm
10
Bệnh COVID-19
Vắc xin phòng COVID-19

Việc ban hành Thông tư mới được kỳ vọng sẽ tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất trong tổ chức tiêm chủng bắt buộc, góp phần chủ động kiểm soát dịch bệnh, giảm nguy cơ lây lan và bảo vệ sức khỏe người dân trong bối cảnh các bệnh truyền nhiễm vẫn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp.

Xem thêm

Nghệ An: Tạm giữ 2 tàu hút cát không phép trên sông Lam

Nghệ An: Tạm giữ 2 tàu hút cát không phép trên sông Lam

(CLO) Trong quá trình tuần tra trên tuyến sông Lam qua địa bàn xã Đại Đồng (Nghệ An), lực lượng Cảnh sát đường thủy đã phát hiện, bắt quả tang 2 phương tiện không gắn biển số đang khai thác cát trái phép. 

Ninh Bình: Khởi công xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng trọng điểm hơn 32 km với tổng vốn gần 7.000 tỷ đồng

Ninh Bình: Khởi công xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng trọng điểm hơn 32 km với tổng vốn gần 7.000 tỷ đồng

(CLO) Ngày 18/6, tại phường Trung Sơn, tỉnh Ninh Bình, Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức lễ khởi công dự án xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam Đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung bộ (Giai đoạn 1).

Thành công từ ca phẫu thuật đặc biệt cho bệnh nhi ung thư xương

Thành công từ ca phẫu thuật đặc biệt cho bệnh nhi ung thư xương

(CLO) Một bệnh nhi mới 6 tuổi mắc ung thư xương ác tính vừa được các bác sĩ Bệnh viện K thực hiện thành công ca phẫu thuật cắt đoạn xương đùi kết hợp thay khớp tăng trưởng nhân tạo. Đây là bệnh nhi nhỏ tuổi nhất được áp dụng kỹ thuật này tại bệnh viện, mở ra cơ hội bảo tồn chi thể và duy trì khả năng phát triển bình thường của đôi chân trong tương lai.

Đại học Huế mở rộng đào tạo, đón đầu nhu cầu nhân lực trong nền kinh tế số

Đại học Huế mở rộng đào tạo, đón đầu nhu cầu nhân lực trong nền kinh tế số

(NB&CL) Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực công nghệ và khả năng thích ứng với môi trường làm việc toàn cầu ngày càng trở nên cấp thiết. Nắm bắt xu thế đó, Đại học Huế tiếp tục mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo, bổ sung nhiều chương trình mới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn mới.

Yên Dũng - Cực tăng trưởng mới phía Tây Bắc Ninh sau sáp nhập

Yên Dũng - Cực tăng trưởng mới phía Tây Bắc Ninh sau sáp nhập

(NB&CL) Sau gần một năm thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, phường Yên Dũng, tỉnh Bắc Ninh đang cho thấy những chuyển động tích cực trên nhiều lĩnh vực. Từ việc nhanh chóng ổn định bộ máy, đẩy mạnh cải cách hành chính đến phát huy lợi thế công nghiệp, đô thị và dịch vụ, địa phương đang từng bước khẳng định vai trò là cực tăng trưởng mới ở khu vực phía Tây của tỉnh Bắc Ninh.

Từ đối thoại đến đồng thuận: Xã Thiên Lộc (Hà Nội) tạo chuyển biến trong công tác giải phóng mặt bằng

Từ đối thoại đến đồng thuận: Xã Thiên Lộc (Hà Nội) tạo chuyển biến trong công tác giải phóng mặt bằng

(NB&CL) Xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Võng La, phần lớn diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung, Đại Mạch, Kim Nỗ (huyện Đông Anh), một phần diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối theo Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XV, có diện tích khoảng 28,17 km², quy mô dân số trên 91.800 người.

Nghịch lý tại nhiều cơ sở y học cổ truyền 'điều trị Đông y nhưng dùng chủ yếu thuốc Tây'

Kỳ cuối: Gỡ điểm nghẽn thể chế, mở vận hội mới cho y học cổ truyền

(CLO) Từ hoàn thiện cơ chế bảo hiểm y tế, cập nhật danh mục thuốc cổ truyền sau hơn một thập kỷ, đưa thuốc về tận tuyến cơ sở đến thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, ngành Y tế đang từng bước tháo gỡ những điểm nghẽn tồn tại nhiều năm qua, tạo nền tảng để y học cổ truyền phát triển trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trở thành một trụ cột quan trọng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân thời kỳ mới.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức lên tiếng về việc bổ nhiệm, chuyển xếp chức danh nghề nghiệp giáo viên ở Hưng Yên sau phản ánh của Báo Nhà báo và Công luận

Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức lên tiếng về việc bổ nhiệm, chuyển xếp chức danh nghề nghiệp giáo viên ở Hưng Yên sau phản ánh của Báo Nhà báo và Công luận

(CLO) Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định: "Đây không phải là việc áp dụng thêm một chính sách mới mà là địa phương thực hiện trách nhiệm khắc phục những bất cập trong quá trình thực thi chính sách, đảm bảo việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với giáo viên thống nhất, đúng tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức".

Kiến Hưng quyết liệt xử lý điểm nghẽn ô nhiễm môi trường

Kiến Hưng quyết liệt xử lý điểm nghẽn ô nhiễm môi trường

(CLO) Xác định ô nhiễm môi trường là một trong những điểm nghẽn cần tập trung giải quyết, phường Kiến Hưng (Hà Nội) đang đồng loạt kiểm soát nguồn thải, chấn chỉnh vệ sinh đô thị, xử lý vi phạm và huy động người dân tham gia giữ gìn môi trường sống.

Cỡ chữ bài viết: