Mặt bằng chung cho thấy, đa số địa phương cho học sinh nghỉ từ 10 ngày trở lên, song vẫn có nơi nghỉ ngắn chỉ 5-9 ngày.
Nhóm địa phương cho học sinh nghỉ Tết dài nhất, lên tới 14 ngày, gồm: An Giang, Cà Mau, Lào Cai, Lâm Đồng, Vĩnh Long và Quảng Ninh. Tuy nhiên, thời gian bắt đầu và kết thúc kỳ nghỉ ở mỗi nơi không hoàn toàn trùng nhau.
Ở chiều ngược lại, Hà Nội, Hưng Yên và Lạng Sơn là những địa phương có lịch nghỉ ngắn nhất, với 5 ngày nghỉ chính thức. Trường hợp học sinh không phải đi học vào thứ Bảy, tổng thời gian nghỉ có thể kéo dài 9 ngày, tương đương với Bắc Ninh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Thái Nguyên.
Đáng chú ý, Cao Bằng, Đồng Tháp và Lai Châu cho phép các trường chủ động xây dựng lịch nghỉ Tết, căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, nhưng không được ít hơn khung nghỉ chung.
Các địa phương còn lại đều bố trí cho học sinh nghỉ tối thiểu 10 ngày, phổ biến trong khoảng từ 25 tháng Chạp đến mùng 6 tháng Giêng (tương ứng từ 12 đến 22/2 dương lịch).
Hiện nay, cả nước có khoảng 23 triệu học sinh mầm non và phổ thông. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tỉnh, thành được chủ động xây dựng kế hoạch năm học, với điều kiện bảo đảm đủ 35 tuần thực học, học kỳ I kết thúc trước 18/1 và học kỳ II hoàn thành trước 31/5.
| STT | Tỉnh, thành | Thời gian nghỉ Tết Bính Ngọ | Tổng số ngày |
|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 9 – 22/2 (22 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 14 |
| 2 | Cà Mau | 9 – 22/2 (22 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 14 |
| 3 | Lào Cai | 9 – 22/2 (22 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 14 |
| 4 | Lâm Đồng | 9 – 22/2 (22 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 14 |
| 5 | Vĩnh Long | 11 – 24/2 (24 tháng Chạp – mùng 8 tháng Giêng) | 14 |
| 6 | Quảng Ninh | 16 – 28/2 (29 tháng Chạp – 12 tháng Giêng) | 14 |
| 7 | Đồng Nai | 11 – 22/2 (24 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 12 |
| 8 | Tây Ninh | 11 – 22/2 (24 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 12 |
| 9 | Phú Thọ | 11 – 22/2 (24 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 12 |
| 10 | Ninh Bình | 13 – 24/2 (26 tháng Chạp – mùng 8 tháng Giêng) | 12 |
| 11 | Cần Thơ | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 12 | Đắk Lắk | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 13 | Gia Lai | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 14 | Khánh Hòa | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 15 | Quảng Ngãi | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 16 | Sơn La | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 17 | TP Hồ Chí Minh | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 18 | Thanh Hóa | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 19 | Tuyên Quang | 12 – 22/2 (25 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 11 |
| 20 | Hà Tĩnh | 13 – 23/2 (26 tháng Chạp – mùng 7 tháng Giêng) | 11 |
| 21 | Điện Biên | 13 – 22/2 (26 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 10 |
| 22 | Nghệ An | 13 – 22/2 (26 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 10 |
| 23 | Quảng Trị | 13 – 22/2 (26 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 10 |
| 24 | Bắc Ninh | 14 – 22/2 (27 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 9 |
| 25 | Đà Nẵng | 14 – 22/2 (27 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 9 |
| 26 | Hải Phòng | 14 – 22/2 (27 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 9 |
| 27 | TP Huế | 14 – 22/2 (27 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 9 |
| 28 | Thái Nguyên | 14 – 22/2 (27 tháng Chạp – mùng 6 tháng Giêng) | 9 |
| 29 | Hà Nội | 16 – 20/2 (29 tháng Chạp – mùng 4 tháng Giêng) | 5–9 |
| 30 | Hưng Yên | 16 – 20/2 (29 tháng Chạp – mùng 4 tháng Giêng) | 5–9 |
| 31 | Lạng Sơn | 16 – 20/2 (29 tháng Chạp – mùng 4 tháng Giêng) | 5–9 |
| 32 | Cao Bằng | Trường học chủ động, không ít hơn lịch chung | — |
| 33 | Đồng Tháp | Trường học chủ động, không ít hơn lịch chung | — |
| 34 | Lai Châu | Trường học chủ động, không ít hơn lịch chung | — |