Theo đó, sinh viên trúng tuyển vào các ngành này và đáp ứng điều kiện quy định sẽ được hỗ trợ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng trong suốt thời gian đào tạo. Mức hỗ trợ dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinh dao động từ 5,5-8,4 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, sinh viên theo học các ngành vi mạch bán dẫn và khoa học cơ bản được nhận 4,5 triệu đồng/tháng; học viên thạc sĩ hưởng 6,3 triệu đồng/tháng và nghiên cứu sinh 8,4 triệu đồng/tháng.
Đối với nhóm kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, mức học bổng lần lượt là 3,7 triệu đồng/tháng đối với sinh viên, 5,5 triệu đồng/tháng với học viên cao học và 7,4 triệu đồng/tháng đối với nghiên cứu sinh.
Riêng sinh viên theo học chương trình tài năng được hỗ trợ cao nhất ở bậc đại học, lên tới 5,5 triệu đồng/tháng; học viên thạc sĩ nhận 7,4 triệu đồng/tháng và nghiên cứu sinh 8,4 triệu đồng/tháng.
Thời gian hưởng học bổng tối đa 4 năm đối với chương trình cử nhân, 5 năm đối với chương trình kỹ sư; học viên thạc sĩ và nghiên cứu sinh được hỗ trợ trong toàn bộ thời gian đào tạo theo chương trình chuẩn.
| Ngành, chương trình | Cử nhân | Thạc sĩ | Nghiên cứu sinh tiến sĩ |
| Vi mạch bán dẫn, khoa học cơ bản | 4,5 | 6,3 | 8,4 |
| Kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược | 3,7 | 5,5 | 7,4 |
| Chương trình tài năng | 5,5 | 7,4 | 8,4 |
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, danh mục 111 ngành sẽ tiếp tục được rà soát, cập nhật khi phát sinh các ngành đào tạo mới thuộc nhóm khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.