Điểm sàn xét tuyển của hơn 200 trường đại học

(CLO) Hơn 200 trường đại học công bố điểm sàn dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT với mức cao nhất là 25 điểm, thấp nhất là 13 điểm, mức phổ biến là 15-19 điểm.
TT
Trường
Điểm sàn
Miền Bắc
1
Học viện Ngoại giao
22-25
2
Đại học Bách khoa Hà Nội
19-19,5
3
Đại học Ngoại thương
23-24
4
Đại học Công nghiệp Hà Nội
18-21
5
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông
19 (cơ sở Hà Nội)
6
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
18/30
25/40
7
Đại học Hà Nội
22/40
8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
16-21
9
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)
18-24
10
Học viện Phụ nữ Việt Nam
15-20,5
11
Đại học Kiến trúc Hà Nội
16-22
12
Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
19-21
13
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
19-20
14
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
19
15
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
22-24
16
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
19
17
Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội
5/10 điểm môn Tiếng Anh
18
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
19
19
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
15-19
20
Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội
19
21
Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
19
22
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội
19-21
23
Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
19-20,5
24
Đại học Y Hà Nội
17-22,5
25
Học viện Y Dược học cổ truyền
19-20,5
26
Đại học Y tế công cộng
15-17
27
Đại học Dược Hà Nội
20-22
28
Đại học Thương mại
20
29
Học viện Ngân hàng
21
30
Học viện Tài chính
19-20
31
Đại học Luật Hà Nội
18
32
Học viện Chính sách và Phát triển
19/30
23,5/40
33
Đại học Công đoàn
15
34
Học viện Kỹ thuật mật mã
20
35
Đại học Giao thông vận tải
15-20
36
Đại học Kiểm sát
18
37
Đại học Kinh tế quốc dân
22
38
Đại học Mở Hà Nội
17-20
39
Đại học Sư phạm Hà Nội
18-22
40
Đại học Thủ đô Hà Nội
16-19
41
Đại học Mỏ - Địa chất
15-20
42
Đại học Điện lực
16,5-20,75
43
Đại học Thủy lợi
17-18
44
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
16
45
Đại học Lâm nghiệp
15
46
Đại học Văn hóa Hà Nội
15-18
47
Học viện Hành chính và Quản trị công
15-20,5
48
Đại học Lao động - Xã hội
14-18
49
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
15-16
50
Học viện Dân tộc
15
51
Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
15
52
Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp
18
53
Đại học Công nghiệp Việt - Hung
16
54
Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
16
55
Đại học Phenikaa (Hà Nội)
16-20,5
56
Đại học Thăng Long (Hà Nội)
16-18
57
Đại học Đại Nam (Hà Nội)
15-20,5
58
Đại học Hòa Bình (Hà Nội)
15-20,5
59
Đại học Thành Đô (Hà Nội)
16-19
60
Đại học Nguyễn Trãi (Hà Nội)
15
61
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
17-20,5
62
Đại học Phương Đông (Hà Nội)
15
63
Đại học CMC (Hà Nội)
21-24/40
64
Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (Hà Nội)
16
65
Học viện Kỹ thuật quân sự
18-20
66
Học viện Quân y
20,5
67
Học viện Hậu cần
18-19
68
Học viện Biên phòng
14,61-18
69
Học viện Khoa học quân sự
19-23
70
Học viện Phòng không - Không quân
18-19
71
Trường Sĩ quan Phòng hóa
18
72
Trường Sĩ quan Lục quân 1
19,5
73
Trường Sĩ quan Pháo binh
18
74
Trường Sĩ quan Đặc công
18
75
Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
17
76
Trường Cao đẳng Kỹ thuật thông tin
17
77
Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (Phú Thọ)
18
78
Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)
14,5-18
79
Trường Cao đẳng Kỹ thuật mật mã (Ninh Bình)
15,2-17
80
Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp, Đại học Thái Nguyên
15-22,75
81
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
15
82
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
18,5-22,5
83
Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
17-22,5
84
Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên
15
85
Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên
16-19
86
Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên
16-17
87
Đại học Tây Bắc (Sơn La)
15-19
88
Đại học Tân Trào (Tuyên Quang)
16-19
89
Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (Bắc Ninh)
15
90
Đại học Sao Đỏ (Hải Phòng)
15-19
91
Đại học Hải Dương (Hải Phòng)
15-19
92
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
14
93
Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (Hưng Yên)
17
94
Đại học Thái Bình (Hưng Yên)
15
95
Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (Hưng Yên)
15
96
Đại học Hàng hải Việt Nam
15-18
97
Đại học Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ)
15
98
Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)
17-21
99
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (Phú Thọ)
19
100
Đại học Hạ Long (Quảng Ninh)
15-19
101
Đại học Điều dưỡng Nam Định (Ninh Bình)
15-19
102
Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương
17-20,5
103
Đại học Y Dược Thái Bình
17-20,5
104
Đại học Y Dược Hải Phòng
17-20,5
Miền Trung
105
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
15-21,5
106
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
17-18
107
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
15-20
108
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
15-19
109
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng
15-19
110
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng
16
111
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng ở Kon Tum
15-19
112
Viện Nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh, Đại học Đà Nẵng
15
113
Trường Đại học Y Dược, Đại học Đà Nẵng
16,5-20,5
114
Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng
15-20,5
115
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
18
116
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
15-16
117
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
15-18
118
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế
15-17
119
Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế
15
120
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
18-19
121
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
15
122
Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
17-20,5
123
Trường Du lịch, Đại học Huế
15-18
124
Khoa Giáo dục thể chất, Đại học Huế
18
125
Khoa Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế
15,25-24
126
Khoa Quốc tế, Đại học Huế
15
127
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
15
128
Đại học Phú Xuân (Huế)
15
129
Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa)
16-19
130
Đại học Công nghiệp Vinh (Nghệ An)
15
131
Đại học Hà Tĩnh
15-19
132
Đại học Tài chính - Kế toán (Quảng Ngãi)
15-18
133
Đại học Quảng Bình (Quảng Trị)
15-19
134
Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)
15-19
135
Đại học Quang Trung (Gia Lai)
13-17
136
Đại học Khánh Hòa
15-19
137
Đại học Thái Bình Dương (Khánh Hòa)
15-18
138
Học viện Hải quân (Khánh Hòa)
18
139
Trường Sĩ quan Không quân (Khánh Hòa)
16-17
140
Trường Sĩ quan Thông tin (Khánh Hòa)
19,5
141
Đại học Đà Lạt (Lâm Đồng)
16-21
142
Đại học Yersin Đà Lạt (Lâm Đồng)
15,5-20,5
143
Đại học Phan Thiết (Lâm Đồng)
15-19
144
Đại học Duy Tân (Đà Nẵng)
15-20,5
145
Đại học Đông Á (Đà Hẵng)
15-20,5
146
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
15-16
147
Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)
15-20,5
148
Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng
15-18
149
Đại học Quảng Nam (Đà Nẵng)
14-19
150
Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk)
16-20,5
Miền Nam
151
Đại học Y Dược TP HCM
17-22
152
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
16-21
153
Đại học Sài Gòn
17-25
154
Đại học Sư phạm TP HCM
18-24
155
Đại học Công nghiệp TP HCM
17-19
156
Đại học Kinh tế TP HCM
20
157
Đại học Ngân hàng TP HCM
18
158
Đại học Công nghệ TP HCM (Hutech)
15
159
Đại học Công thương TP HCM
16
160
Đại học Nông lâm TP HCM
16
161
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM
16-24
162
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM
18-20
163
Trường Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM
22
164
Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM
19
165
Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM
15-20/30
18-21/35
20-24/40
166
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM
50/100 (xét kết hợp)
167
Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TP HCM
17-20,5
168
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM
18-21
169
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM
15
170
Đại học Mở TP HCM
15-16
171
Đại học Thể dục thể thao TP HCM
20-25/40
172
Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM
15
173
Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM
15
174
Đại học Nguyễn Tất Thành (TP HCM)
15-20,5
175
Đại học Quốc tế Sài Gòn (TP HCM)
15-16
176
Đại học Tài chính - Marketing (TP HCM)
15
177
Đại học Quốc tế Hồng Bàng (TP HCM)
15-20,5
178
Đại học Hoa Sen (TP HCM)
15-17
179
Đại học Văn Hiến (TP HCM)
15-16
180
Đại học Văn Lang (TP HCM)
15,20,5
181
Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (TP HCM)
15-19
182
Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM)
15-19
183
Trường Sĩ quan Công binh (TP HCM)
18
184
Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đồng Nai)
18
185
Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)
17-20,5
186
Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (Tây Ninh)
15
187
Đại học Công nghệ Đồng Nai
15
188
Đại học Công nghệ Miền Đông (Đồng Nai)
15-19
180
Đại học Cửu Long (Vĩnh Long)
15-20,5
190
Đại học Y Dược Cần Thơ
17-20,5
191
Đại học Võ Trường Toản (Cần Thơ)
15-20,5
192
Đại học Nam Cần Thơ
15-20,5
193
Đại học Cần Thơ
15-21,5
194-201
8 trường công an
70/100 (kết hợp điểm thi tốt nghiệp và đánh giá)
Ngành Y khoa: 20,5/30 điểm thi tốt nghiệp và 20/100 điểm đánh giá

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh sẽ phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển lên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ. Phần mềm lọc ảo chỉ ghi nhận nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển.

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học không giới hạn số lần đến 17h ngày 28/7. Sau đó, các em nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến từ 29/7 đến 17h ngày 5/8.

Điểm chuẩn đại học được công bố trước 17h ngày 22/8.

Xem thêm

Ninh Bình: Khởi công xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng trọng điểm hơn 32 km với tổng vốn gần 7.000 tỷ đồng

Ninh Bình: Khởi công xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng trọng điểm hơn 32 km với tổng vốn gần 7.000 tỷ đồng

(CLO) Ngày 18/6, tại phường Trung Sơn, tỉnh Ninh Bình, Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức lễ khởi công dự án xây dựng tuyến đường kết nối liên vùng giữa Nam Đồng bằng sông Hồng với vùng núi Tây Bắc và vùng duyên hải Bắc Trung bộ (Giai đoạn 1).

Thành công từ ca phẫu thuật đặc biệt cho bệnh nhi ung thư xương

Thành công từ ca phẫu thuật đặc biệt cho bệnh nhi ung thư xương

(CLO) Một bệnh nhi mới 6 tuổi mắc ung thư xương ác tính vừa được các bác sĩ Bệnh viện K thực hiện thành công ca phẫu thuật cắt đoạn xương đùi kết hợp thay khớp tăng trưởng nhân tạo. Đây là bệnh nhi nhỏ tuổi nhất được áp dụng kỹ thuật này tại bệnh viện, mở ra cơ hội bảo tồn chi thể và duy trì khả năng phát triển bình thường của đôi chân trong tương lai.

Đại học Huế mở rộng đào tạo, đón đầu nhu cầu nhân lực trong nền kinh tế số

Đại học Huế mở rộng đào tạo, đón đầu nhu cầu nhân lực trong nền kinh tế số

(NB&CL) Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực công nghệ và khả năng thích ứng với môi trường làm việc toàn cầu ngày càng trở nên cấp thiết. Nắm bắt xu thế đó, Đại học Huế tiếp tục mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo, bổ sung nhiều chương trình mới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn mới.

Yên Dũng - Cực tăng trưởng mới phía Tây Bắc Ninh sau sáp nhập

Yên Dũng - Cực tăng trưởng mới phía Tây Bắc Ninh sau sáp nhập

(NB&CL) Sau gần một năm thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, phường Yên Dũng, tỉnh Bắc Ninh đang cho thấy những chuyển động tích cực trên nhiều lĩnh vực. Từ việc nhanh chóng ổn định bộ máy, đẩy mạnh cải cách hành chính đến phát huy lợi thế công nghiệp, đô thị và dịch vụ, địa phương đang từng bước khẳng định vai trò là cực tăng trưởng mới ở khu vực phía Tây của tỉnh Bắc Ninh.

Từ đối thoại đến đồng thuận: Xã Thiên Lộc (Hà Nội) tạo chuyển biến trong công tác giải phóng mặt bằng

Từ đối thoại đến đồng thuận: Xã Thiên Lộc (Hà Nội) tạo chuyển biến trong công tác giải phóng mặt bằng

(NB&CL) Xã Thiên Lộc, thành phố Hà Nội được thành lập trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Võng La, phần lớn diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của các xã Kim Chung, Đại Mạch, Kim Nỗ (huyện Đông Anh), một phần diện tích tự nhiên của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) và xã Hải Bối theo Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XV, có diện tích khoảng 28,17 km², quy mô dân số trên 91.800 người.

Nghịch lý tại nhiều cơ sở y học cổ truyền 'điều trị Đông y nhưng dùng chủ yếu thuốc Tây'

Kỳ cuối: Gỡ điểm nghẽn thể chế, mở vận hội mới cho y học cổ truyền

(CLO) Từ hoàn thiện cơ chế bảo hiểm y tế, cập nhật danh mục thuốc cổ truyền sau hơn một thập kỷ, đưa thuốc về tận tuyến cơ sở đến thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, ngành Y tế đang từng bước tháo gỡ những điểm nghẽn tồn tại nhiều năm qua, tạo nền tảng để y học cổ truyền phát triển trên cơ sở khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trở thành một trụ cột quan trọng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân thời kỳ mới.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức lên tiếng về việc bổ nhiệm, chuyển xếp chức danh nghề nghiệp giáo viên ở Hưng Yên sau phản ánh của Báo Nhà báo và Công luận

Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức lên tiếng về việc bổ nhiệm, chuyển xếp chức danh nghề nghiệp giáo viên ở Hưng Yên sau phản ánh của Báo Nhà báo và Công luận

(CLO) Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định: "Đây không phải là việc áp dụng thêm một chính sách mới mà là địa phương thực hiện trách nhiệm khắc phục những bất cập trong quá trình thực thi chính sách, đảm bảo việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với giáo viên thống nhất, đúng tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức".

Kiến Hưng quyết liệt xử lý điểm nghẽn ô nhiễm môi trường

Kiến Hưng quyết liệt xử lý điểm nghẽn ô nhiễm môi trường

(CLO) Xác định ô nhiễm môi trường là một trong những điểm nghẽn cần tập trung giải quyết, phường Kiến Hưng (Hà Nội) đang đồng loạt kiểm soát nguồn thải, chấn chỉnh vệ sinh đô thị, xử lý vi phạm và huy động người dân tham gia giữ gìn môi trường sống.

Quảng Ngãi: Phát hiện dấu vết mới, mở rộng hy vọng tìm thấy mộ tập thể liệt sĩ sau gần 60 năm

Quảng Ngãi: Phát hiện dấu vết mới, mở rộng hy vọng tìm thấy mộ tập thể liệt sĩ sau gần 60 năm

(CLO) Sau gần nửa tháng thăm dò dưới cái nắng gay gắt và những cơn mưa bất ngờ, lực lượng tìm kiếm hài cốt liệt sĩ đã phát hiện thêm nhiều dấu vết và di vật nghi có liên quan đến thời chiến tại đường Trường Chinh (Quảng Ngãi). Hành trình tìm lại đồng đội sau gần 60 năm vẫn đang tiếp diễn, mang theo trách nhiệm, lòng biết ơn và khát vọng đưa các anh trở về với đất mẹ.

Cỡ chữ bài viết: