Điều chỉnh kích thước chữ

Năm Tân Sửu, nhiều doanh nghiệp lựa chọn ngày “nửa đời, nửa đoạn” để khai trương

(CLO) Theo phong thủy, mùng 5 Tết được gọi là ngày “nguyệt kỵ”, rất xấu để xuất hành, khai trương hoặc làm những việc hỷ sự. Tuy nhiên, năm nay, nhiều doanh nghiệp lại lựa chọn ngày này để khai trương.

Audio
Đầu năm, nhiều người dân vẫn lựa chọn đi lễ chùa (Ảnh minh họa)

Đầu năm, nhiều người dân vẫn lựa chọn đi lễ chùa (Ảnh minh họa)

Theo văn hóa truyền thống của người Việt, để bắt đầu một năm mới với nhiều may mắn và thuận lợi, việc lựa chọn ngày lành để khai trương đầu năm rất quan trọng.

Theo phong thủy, những ngày chẵn đầu năm như mùng 6, mùng 8 và mùng 10 luôn được lựa chọn khai trương. Trong khi đó, ngày mùng 5 Tết, ít khi được lựa chọn để khai trương cửa hàng, mở cửa công ty trong năm mới.

Ông Hoàng Sang, chuyên gia phong thủy giải thích: Trong tháng sẽ có 3 ngày cộng dồn bằng 5. Đó là những ngày mùng 5, 14 và 23. Ba ngày này được gọi là ngày nguyệt kỵ.

“Người xưa thường có câu “mùng năm, mười bốn, hăm ba đi chơi còn lỗ nữa là đi buôn”, bởi số 5 trong phong thủy được gọi là “nửa đời, nửa đoạn”. Do đó, các việc hỷ sự hay đại sự như khai trương, xuất hành, đám cưới, đám hỏi thường tránh ngày này”, ông Sang nói.

Tuy nhiên, trong năm Tân Sửu 2021, nhiều doanh nghiệp bất ngờ khai trương trong ngày “nguyệt kỵ”, ngày được coi là đại kỵ để làm việc đại sự.

Giải thích về hiện tượng này, ông Sang nói: Việc lựa chọn giờ, ngày khai trương còn phụ thuộc vào tuổi của người đứng đầu công ty, doanh nghiệp hay cơ sở kinh doanh để chọn được ngày tốt mở hàng đầu năm.

Do đó, ngày mùng 5 Tết, người tuổi mão, hợi hợp để khai trương. Giờ hoàng đạo phù hợp để khai trương là giờ Dần (03h-05h), Mão (05h-07h), Tỵ (09h-11h), Thân (15h-17h).

Trong khi đó, những người tuổi Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu không nên khai trương ngày này.

Cũng theo ông Sang, trong dịp Tết Tân Sửu 2021, ngày mùng 4 Tết, mùng 10 Tết và 16 Tết là 3 ngày đẹp nhất để khai trương.

Trong đó, ngày mùng 4 Tết, giờ tối cát để khai trương là giờ Thìn (từ 9h - 11h), giờ Tuất (từ 19h - 21h). Giờ thứ cát là Giờ Mão (từ 5h - 7h).

Ngày 10 tháng Giêng là ngày trực Khai tháng Giêng năm Tân Sửu, theo Đổng Trọng Thư đời Hán Trung Hoa cổ đại ngày trực Khai của ngày Canh Tý tháng Giêng có ngũ hành Thuỷ Thổ sinh trợ cho người nên đại cát, có quý nhân giúp đỡ đắc tài, đắc lộc, mưu sự thành, chăn nuôi tốt, việc an táng được.

Giờ tối cát là giờ Mão (5h - 7h), giờ Dậu (17h - 19h), tiếp đến là giờ Sửu (1h - 3h), giờ Thân (15h - 17h).

Cuối cùng là Ngày 16 tháng Giêng ngày Bính Ngọ, theo Đổng Trọng Thư đời Hán Trung Hoa cổ đại ngày trực Định của ngày Bính Ngọ tháng Giêng có Hoàng sa, Tử Đằng, Thiên hoàng... Nguyệt tài, tiến hành công việc về sau sẽ thấy nhiều điều hay, hoạch tài, đại phát, tiểu phát.

Giờ tối cát là giờ Hợi (21h - 23h), tiếp đến là giờ Thân (từ 15h - 17h), giờ Dậu (17h - 19h).

Lâm Vũ