VEPT là bài kiểm tra đánh giá trình độ tiếng Anh do Tập đoàn Giáo dục Pearson (Vương quốc Anh) phát triển, nhằm đo lường đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với người không sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ.
Theo quy định, thí sinh đạt từ 67 điểm VEPT trở lên được công nhận tương đương bậc 3/6, mức tối thiểu để xét tốt nghiệp đại học theo chuẩn đầu ra hiện hành.
| Khung thang điểm VEPT | Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam |
| 10-29 | Bậc 1 |
| 30-42 | Bậc 2 |
| 43-66 | Bậc 3 |
Theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (ban hành năm 2016), người có bằng đại học phải đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6, tương đương trình độ B1 theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR).
Trước đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố một số chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi sang Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, gồm: PEIC, Aptis ESOL, PTE Academic.
Trong quy chế đào tạo sau đại học, nhiều chứng chỉ khác cũng được công nhận như: IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP, Cambridge Assessment English, TOEIC (4 kỹ năng).
Việc lựa chọn chứng chỉ và mức điểm cụ thể để công nhận chuẩn đầu ra thuộc thẩm quyền của các cơ sở đào tạo, song điều kiện bắt buộc là phải đạt từ bậc 3/6 trở lên.
Chẳng hạn, Đại học Bách khoa Hà Nội yêu cầu TOEIC 500 điểm, trong khi Học viện Ngân hàng quy định 450 điểm với hệ chuẩn và 600 điểm với chương trình chất lượng cao, liên kết quốc tế. Riêng các chương trình đào tạo Ngôn ngữ Anh thường yêu cầu mức cao hơn, tương đương bậc 5/6 (C1).
Với chứng chỉ VEPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, đến hết tháng 8/2025 đã có gần 6.600 chứng chỉ được cấp, trong đó khoảng 50% ở mức B1, 18% ở mức B2.
Nhiều trường đại học từng công nhận VEPT trong tuyển sinh và đào tạo sau đại học, song việc quy đổi 46–60 điểm VEPT tương đương bậc 4 là chưa đúng quy định, do tại thời điểm đó Bộ chưa ban hành quyết định công nhận chính thức.
| Chứng chỉ | Mức điểm tương đương Bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam |
| TOEFL iBT | 30-45 |
| TOEFL ITP | 450-499 |
| IELTS | 4.0-5.0 |
| Cambridge Assessment English | B1 Preliminary/B1 Business Preliminary/Linguaskill. Thang điểm: 140-159 |
| TOEIC | Nghe: 275-399 Đọc: 275-384 Nói: 120-159 Viết: 120-149 |
| PEIC | Level 2 |
| Aptis ESOL | B1 |
| PTE Academic | 43-58 |
Theo quyết định mới, VEPT hiện chỉ được công nhận tương đương các bậc 1–3, điều này cũng lý giải nguyên nhân khiến khoảng 70 học viên cao học của Đại học Sư phạm Hà Nội trước đây không đủ điều kiện bảo vệ tốt nghiệp, dù đã học và thi chứng chỉ theo thông báo của nhà trường.
Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định, việc công nhận VEPT lần này nhằm bổ sung thêm lựa chọn chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ, đồng thời yêu cầu các cơ sở đào tạo tuân thủ đúng quy định quy đổi, bảo đảm quyền lợi và tính pháp lý cho người học.