Chuẩn chương trình được xây dựng trên cơ sở Khung trình độ quốc gia Việt Nam và định hướng phát triển nhân lực đường sắt đến năm 2035, tầm nhìn 2045. Mục tiêu là đào tạo đội ngũ đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống đường sắt hiện đại, từ đường sắt quốc gia, đô thị đến đường sắt điện khí hóa và tốc độ cao.
Chương trình đào tạo yêu cầu người học đạt năng lực toàn diện, trong đó đặc biệt nhấn mạnh khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và tư duy hệ thống. Danh mục ngành được chia thành 4 nhóm: Xây dựng công trình; hệ thống điện – tín hiệu; phương tiện đường sắt và kinh tế – vận tải.
Chương trình thiết kế theo hai hướng: Cử nhân (tối thiểu 120 tín chỉ) và kỹ sư (tối thiểu 150 tín chỉ). Trong đó, khối kiến thức ngoại ngữ tối thiểu 8 tín chỉ; các môn toán, khoa học cơ bản và công nghệ thông tin chiếm ít nhất 20 tín chỉ với nhóm kỹ thuật.
Chuẩn đầu vào được quy định theo hướng bảo đảm chất lượng, với yêu cầu tổng điểm tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 60% và bắt buộc có môn Toán.
Chương trình đào tạo chuyển mạnh sang lấy người học làm trung tâm, kết hợp giảng dạy trực tiếp và công nghệ số, tăng cường học theo dự án, mô phỏng và thực hành. Thời lượng thực tập, thực hành chiếm tối thiểu 15% với hệ cử nhân và 20% với hệ kỹ sư.
Đáng chú ý, chuẩn mới yêu cầu tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp và chuyên gia trong quá trình đào tạo, giúp sinh viên tiếp cận thực tế nghề nghiệp ngay từ khi còn trên ghế nhà trường.
Các cơ sở đào tạo phải đáp ứng yêu cầu về đội ngũ giảng viên, trong đó có ít nhất một tiến sĩ đúng chuyên ngành, cùng hệ thống phòng thí nghiệm, học liệu và hạ tầng công nghệ phù hợp.
Chương trình cũng được thiết kế theo nguyên tắc cải tiến liên tục, tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế, đảm bảo cập nhật theo sự phát triển nhanh của công nghệ và ngành đường sắt.
Chuẩn chương trình áp dụng cho các trường đại học đào tạo lĩnh vực đường sắt, đồng thời yêu cầu các cơ sở phải rà soát, hoàn thiện chương trình trước khi tuyển sinh.
Ngành cốt lõi:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Phân nhóm |
|---|---|---|---|
| 1 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 01 |
| 2 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 01 |
| 3 | 7580301 | Kinh tế xây dựng | 01 |
| 4 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 01 |
| 5 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 01 |
| 6 | 7510104 | Công nghệ kỹ thuật giao thông | 01 |
| 7 | 7520201 | Kỹ thuật điện | 02 |
| 8 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử viễn thông | 02 |
| 9 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 02 |
| 10 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 02 |
| 11 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 02 |
| 12 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 02 |
| 13 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 03 |
| 14 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 03 |
| 15 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 03 |
| 16 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 03 |
| 17 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 03 |
| 18 | 7840101 | Khai thác vận tải | 04 |
| 19 | 7840104 | Kinh tế vận tải | 04 |
Ngành phụ trợ – liên ngành:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Phân nhóm |
|---|---|---|---|
| 20 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 01 |
| 21 | 7580211 | Địa kỹ thuật xây dựng | 01 |
| 22 | 7520503 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 01 |
| 23 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 01 |
| 24 | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | 01 |
| 25 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 02 |
| 26 | 7480101 | Khoa học máy tính | 02 |
| 27 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 02 |
| 28 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 02 |
| 29 | 7460107 | Khoa học tính toán | 02 |
| 30 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 02 |
| 31 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 02 |
| 32 | 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 02 |
| 33 | 7480202 | An toàn thông tin | 02 |
| 34 | 7520107 | Kỹ thuật robot | 03 |
| 35 | 7580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông | 03 |
| 36 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | 03 |
| 37 | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 03 |
| 38 | 7510211 | Bảo dưỡng công nghiệp | 03 |
| 39 | 7520101 | Cơ kỹ thuật | 03 |
| 40 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 04 |