Ngăn ngừa việc lợi dụng tài khoản số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Nghị định quy định cụ thể biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng như sau:
Chủ quản hệ thống thông tin và nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chủ động triển khai biện pháp kỹ thuật, quản lý để kiểm soát thông tin trên hệ thống; kịp thời thông báo, phối hợp lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện thông tin thuộc các nhóm nội dung quy định tại Điều 13 Luật An ninh mạng.
Chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm áp dụng biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, bao gồm:
Rà soát, nhận diện, đánh giá nguy cơ, dấu hiệu, phương thức, thủ đoạn, công cụ, tài khoản số, hội, nhóm, kênh, trang, ứng dụng, nền tảng, hệ thống thông tin, tên miền, địa chỉ mạng, đường dẫn, dữ liệu điện tử có dấu hiệu bị lợi dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng;
Thiết lập, duy trì cơ chế kiểm tra, giám sát, cảnh báo, phát hiện sớm, tiếp nhận phản ánh, tố giác, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; Ngăn ngừa việc lợi dụng tài khoản số, danh tính điện tử, phương tiện điện tử, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
Tổ chức quản lý, phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhận và lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu điện tử cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ phát hiện, xác minh, xử lý hành vi vi phạm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Rà soát, loại bỏ hoặc vô hiệu hóa trong phạm vi quản lý của mình các công cụ, phần mềm, ứng dụng, tài khoản, đường dẫn, dữ liệu, cấu hình kỹ thuật có dấu hiệu trực tiếp phục vụ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng theo quy định của pháp luật;
Áp dụng biện pháp bảo vệ trẻ em, người chưa thành niên, người cao tuổi, người khuyết tật và những người có nguy cơ bị xâm hại, bị lợi dụng, gặp khó khăn trong việc tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trên không gian mạng; chủ động cảnh báo nguy cơ bị lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, làm nhục, vu khống, xâm phạm bí mật đời sống riêng tư, truyền bá nội dung vi phạm pháp luật và các hành vi xâm hại khác...
Có thể yêu cầu xóa thông tin trái pháp luật, phong tỏa hệ thống vi phạm trên không gian mạng
Nghị định cũng nêu rõ: Khi phát hiện dấu hiệu hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm áp dụng ngay biện pháp cần thiết trong phạm vi quản lý của mình để hạn chế hậu quả, bảo toàn dữ liệu điện tử, bảo đảm không làm mất, sai lệch, hư hỏng, tổn hại dữ liệu điện tử và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Cũng theo Nghị định, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng vi phạm quy định của Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra theo quy định tại Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân sẽ bị áp dụng các biện pháp sau đây:
Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến.
Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền.
Yêu cầu thiết lập cơ chế kiểm soát nội dung để phòng ngừa tái phạm; Ngăn chặn truy cập từ lãnh thổ Việt Nam đối với hệ thống thông tin vi phạm; Yêu cầu lưu trữ, cung cấp dữ liệu phục vụ điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật; Tạm dừng giao dịch tài khoản thanh toán liên quan theo quy định của pháp luật.
Nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu điện tử theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền phục vụ phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng: Chậm nhất 24 giờ đối với yêu cầu thông thường; Chậm nhất 3 giờ đối với tình huống khẩn cấp.