Theo kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM, thời gian điều chỉnh nguyện vọng kết thúc vào 17h ngày 8/5. Sau thời điểm này, thí sinh sẽ không thể thay đổi các nguyện vọng đã đăng ký trước đó.
Những ngày cuối cùng trước “giờ G”, không khí tại nhiều trường THCS trở nên căng thẳng. Không ít học sinh liên tục dò lại mức độ cạnh tranh của từng trường, tham khảo điểm chuẩn các năm trước rồi cân nhắc có nên đổi nguyện vọng để tăng cơ hội trúng tuyển.
Năm nay, các trường THPT tốp đầu như Nguyễn Thượng Hiền, Gia Định, Nguyễn Hữu Huân, Mạc Đĩnh Chi hay Bùi Thị Xuân tiếp tục thu hút lượng lớn hồ sơ đăng ký nguyện vọng 1, khiến cuộc đua vào lớp 10 công lập thêm áp lực.
Tại nhiều trường THCS, giáo viên phải liên tục tư vấn cho học sinh cách sắp xếp 3 nguyện vọng hợp lý, tránh tình trạng chọn trường theo tâm lý đám đông hoặc đặt mục tiêu vượt quá năng lực thực tế.
Theo các giáo viên, điều quan trọng nhất lúc này là học sinh cần nhìn đúng học lực của bản thân để đưa ra lựa chọn phù hợp, thay vì chỉ chạy theo các trường “hot”.
Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 TP HCM năm học 2026-2027 có hơn 151.000 thí sinh đăng ký dự thi, trong khi tổng chỉ tiêu vào các trường THPT công lập chỉ hơn 118.000 học sinh. Điều này đồng nghĩa sẽ có trên 30.000 học sinh không trúng tuyển công lập và phải lựa chọn các hướng đi khác như trường tư thục, giáo dục thường xuyên hoặc học nghề.
Kỳ thi sẽ diễn ra trong hai ngày 1-2/6 với 3 môn bắt buộc gồm Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ. Thí sinh đăng ký vào lớp chuyên hoặc tích hợp sẽ thi thêm môn tương ứng.
Tỷ lệ chọi vào lớp 10 của 16 trường top đầu TP HCM như sau:
| TT | Trường THPT | Điểm chuẩn 2025 | Tỷ lệ chọi 2026 | Xếp hạng |
| 1 | THCS-THPT Trần Đại Nghĩa | 24,5 | 2,79 | 2 |
| 2 | Nguyễn Thị Minh Khai | 23,75 | 1,97 | 26 |
| 3 | Nguyễn Hữu Huân | 23,5 | 2,35 | 6 |
| 4 | Nguyễn Thượng Hiền | 23,5 | 2,51 | 4 |
| 5 | Trung học Thực hành Đại học Sư phạm | 23 | 2,31 | 10 |
| 6 | Nguyễn Hữu Cầu | 23 | 1,91 | 34 |
| 7 | Trần Phú | 22,75 | 2,12 | 17 |
| 8 | Phú Nhuận | 22,5 | 2,22 | 14 |
| 9 | Bùi Thị Xuân | 22,25 | 2,84 | 1 |
| 10 | Mạc Đĩnh Chi | 22,25 | 2,35 | 7 |
| 11 | Lê Quý Đôn | 22,25 | 2,31 | 11 |
| 12 | Tây Thạnh | 21,75 | 2,07 | 21 |
| 13 | Võ Trường Toản | 21,5 | 1,92 | 33 |
| 14 | Trung học Thực hành Sài Gòn | 21,5 | 2 | 24 |
| 15 | Trần Khai Nguyên | 21 | 2,02 | 23 |
| 16 | Thủ Đức | 21 | 2,57 | 3 |